Tổng quan luận án

Công trình "Phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Lý Nam Hải là luận án tiến sĩ luật học, chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 9380106), được thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hồi và TS. Nguyễn Văn Nam, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngư dân biển là lực lượng lao động giữ vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế biển, đồng thời trực tiếp tham gia bảo vệ chủ quyền, an ninh trật tự trên các vùng biển đảo của Tổ quốc. Trước diễn biến phức tạp trên Biển Đông và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản pháp luật nhằm phát huy vai trò của ngư dân. Tuy nhiên, hoạt động khai thác hải sản đang đối mặt với nhiều sức ép, đặc biệt là các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) từ Ủy ban Châu Âu, cùng các vụ việc ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài.

Để hỗ trợ ngư dân, Nhà nước đã ban hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XI), trong đó có Đề án "Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2013-2016" kéo dài đến năm 2021. Dù vậy, hoạt động thực tế còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Chưa phân loại cụ thể từng nhóm ngư dân biển (đánh bắt gần bờ, đánh bắt xa bờ hay nuôi trồng thủy hải sản);
  • Chưa xác định trúng nhu cầu pháp lý thực tế gắn với đời sống hàng ngày và hoạt động lao động trên biển;
  • Phương pháp tuyên truyền còn nghèo nàn, nặng tính lý thuyết một chiều, thiếu kỹ năng xử lý tình huống thực tế khi đối mặt với các hành vi xâm phạm chủ quyền;
  • Hoạt động còn mang tính thời vụ, hành chính hóa, thiếu cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các lực lượng thực thi pháp luật.

Về phương diện học thuật, các nghiên cứu lý luận trước đây chủ yếu tập trung vào hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) nói chung hoặc dành cho các đối tượng trên đất liền (cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên, phạm nhân, công nhân). Vấn đề PBGDPL cho nhóm đối tượng đặc thù là ngư dân biển chưa được nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ khoa học pháp lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các quan điểm, giải pháp phù hợp, khả thi nhằm tăng cường công tác PBGDPL cho ngư dân biển tại Việt Nam, qua đó góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo, phát triển kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu về PBGDPL cho ngư dân biển, chỉ rõ các vấn đề đã được giải quyết và các khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu;
  2. Làm sáng tỏ và cụ thể hóa những vấn đề lý luận về PBGDPL cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay (khái niệm, sự cần thiết, mục đích, chủ thể, nội dung, phương thức, kết quả, các yếu tố ảnh hưởng và các yếu tố bảo đảm);
  3. Đánh giá thực trạng PBGDPL cho ngư dân biển ở Việt Nam từ năm 2013 đến nay, xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó;
  4. Đề xuất các quan điểm và nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường công tác PBGDPL cho ngư dân biển ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu: Hoạt động PBGDPL cho ngư dân biển mang tính đặc thù cao do gắn liền với địa bàn sông nước và nghề cá rủi ro; nếu công tác này được xây dựng trên cơ sở xác định đúng chủ thể nòng cốt, phân loại đối tượng, đổi mới nội dung thiết thực, kết hợp các phương thức tuyên truyền linh hoạt và bảo đảm điều kiện kỹ thuật - kinh phí thì sẽ nâng cao được ý thức pháp luật của ngư dân, giảm thiểu vi phạm pháp luật trên biển và nâng cao năng lực tự bảo vệ quyền lợi cũng như bảo vệ chủ quyền quốc gia.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những vấn đề lý luận cơ bản về PBGDPL cho ngư dân biển gồm những yếu tố cấu thành nào và có những điểm đặc thù gì so với các đối tượng xã hội khác?
    2. Thực trạng cơ sở pháp lý và việc tổ chức thực hiện PBGDPL cho ngư dân biển ở Việt Nam giai đoạn 2013-2021 đã đạt được những kết quả gì, còn tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân do đâu?
    3. Cần xác lập những quan điểm định hướng nào và triển khai những nhóm giải pháp cụ thể nào để tăng cường hiệu quả công tác PBGDPL cho ngư dân biển trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực trạng PBGDPL và các giải pháp tăng cường PBGDPL cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2021, mốc thời gian bắt đầu thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và Đề án "Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân vùng biên giới, hải đảo" theo Quyết định số 409/QĐ-TTg.
  • Phạm vi không gian: Các khu vực dân cư có nghề đánh bắt, khai thác hải sản tại 28 tỉnh, thành phố ven biển của Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động PBGDPL dành riêng cho "ngư dân biển" (lao động nghề cá trên biển), không nghiên cứu nhóm cư dân đánh bắt nội địa trên sông, hồ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Các hướng nghiên cứu trước đây

Về lý luận chung và PBGDPL cho các đối tượng xã hội:

  • Đề tài cấp Bộ: "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật trong công cuộc đổi mới" (1994) do Dương Thị Thanh Mai làm chủ nhiệm (Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp); đề tài "Đổi mới giáo dục pháp luật trong hệ thống các trường Chính trị ở nước ta hiện nay" (1999) của Khoa Nhà nước và Pháp luật, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành giáo dục" (2013) của Đặng Thị Thu Huyền.
  • Các luận án tiến sĩ: Nguyễn Đình Lộc (1987) đặt nền móng với luận án "Ý thức pháp luật và giáo dục ý thức pháp luật ở Việt Nam"; Đinh Xuân Thảo (1996) nghiên cứu giáo dục pháp luật trong trường chuyên nghiệp không chuyên luật; Dương Thị Thanh Mai (1996) phân tích giáo dục pháp luật qua hoạt động tư pháp; Vũ Thị Hoài Phương (2008) nghiên cứu trong doanh nghiệp nhà nước; Trần Công Lý (2009) nghiên cứu giáo dục ý thức pháp luật cho cán bộ, công chức; Phan Hồng Dương (2014) khảo sát sinh viên đại học không chuyên luật; Ngô Văn Trịnh (2015) nghiên cứu đối tượng phạm nhân; Nguyễn Văn Vị (2017) khảo sát trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Sách chuyên khảo và bài viết: Cuốn "Bàn về giáo dục pháp luật" của Trần Ngọc Đường và Dương Thị Thanh Mai (1995); Giáo trình "Lý luận chung về nhà nước và pháp luật" của Trường Đại học Luật Hà Nội (2017); Giáo trình của N.I. Matveeva và A.V. Malko (2011); cuốn sách của Trần Viết Lưu (2012); nghiên cứu của Đoàn Đức Lương và Lý Nam Hải (2018) về giáo dục và tư vấn pháp luật cho phạm nhân; các bài viết của Nguyễn Quốc Sửu (2010, 2011), Tống Đức Thảo (2008), Đặng Vũ Huân (2011), Ngọ Văn Nhân (2011). Các nghiên cứu quốc tế gồm luận án của Matvienko L.M. (2004), Khazanova Kh.A. (2007), V.O. Mironov (2012).

Về thực trạng nghiên cứu gắn với ngư dân và biển đảo:

  • Công trình dân tộc học của Bùi Xuân Đính và Nguyễn Thị Thanh Bình nghiên cứu đời sống, sinh thái nhân văn của ngư dân từ Đà Nẵng đến Khánh Hòa; luận án của Lê Phương Thảo (2016) về phụ nữ vùng biển Hậu Lộc (Thanh Hóa); luận án của Nguyễn Văn Cường (2015) về cải thiện sinh kế khai thác hải sản ở Hải Phòng.
  • Đề tài cấp cơ sở của Nguyễn Thị Hà (2015) và bài báo (2014) về giáo dục chủ quyền biển đảo cho ngư dân Thừa Thiên Huế; đề tài của Nguyễn Đức Ý (2016) về Bộ đội Biên phòng vận động ngư dân Nam Trung Bộ và Bà Rịa - Vũng Tàu; đề tài cấp Bộ Quốc phòng của Nguyễn Quang Dũng (2018) về vận động ngư dân bảo vệ chủ quyền trong tình hình mới; đề tài của Nguyễn Thị Hoa (2019) về thái độ đối với việc đánh bắt xa bờ; luận án của Nguyễn Quốc Khánh (2017) về chức năng Cảnh sát biển; sách giải đáp 60 câu hỏi pháp luật biển của Đào Chuẩn (2017); các bài báo của Phạm Thị Thanh Ngọc (2018), Lý Nam Hải (2017, 2020), Đinh Quốc Tuấn (2016), Lê Khắc Đại về thẻ vàng IUU.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước chủ yếu nghiên cứu lý luận GDPL chung hoặc tiếp cận ngư dân dưới lăng kính kinh tế học, dân tộc học và an ninh quốc phòng; các báo cáo thực trạng chủ yếu liệt kê số liệu hành chính. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  1. Xây dựng một khung lý luận chuyên biệt, hoàn chỉnh về PBGDPL cho ngư dân biển (khái niệm, đặc điểm sinh nghiệp, mục đích, chủ thể, nội dung, phương thức và các yếu tố tác động);
  2. Khảo sát thực trạng giai đoạn 2013-2021 bằng phương pháp điều tra xã hội học độc lập, phân tích cả nguyên nhân thành tựu và hạn chế;
  3. Xác lập hệ thống quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp mang tính đặc thù nghề cá, giải quyết các bất cập thực tế như việc thực thi quy định chống khai thác IUU và tranh chấp ngư trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý luận mác-xít về ý thức pháp luật và giáo dục pháp luật, kết hợp với đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế biển gắn liền với quốc phòng, an ninh.

Khung phân tích của luận án dựa trên cấu trúc các yếu tố cấu thành hoạt động PBGDPL:

Thành tố lý thuyết Nội hàm áp dụng cho đối tượng ngư dân biển
Chủ thể PBGDPL Cơ quan nhà nước, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Hải quân, Sở Tư pháp, đoàn thể chính trị - xã hội.
Đối tượng tiếp nhận Ngư dân biển (phân loại theo đánh bắt gần bờ, đánh bắt xa bờ, chủ tàu, thuyền viên, nuôi trồng thủy hải sản).
Nội dung PBGDPL Luật Thủy sản, Luật Biển Việt Nam, UNCLOS 1982, các quy định chống khai thác IUU, quy chế an toàn hàng hải, pháp luật dân sự, hình sự.
Phương thức PBGDPL Trực tiếp tại cảng cá/tàu thuyền, phát tờ rơi, cẩm nang, loa truyền thanh, thông tin duyên hải, thiết bị giám sát hành trình (VMS).
Yếu tố tác động Điều kiện tự nhiên - sinh kế biển, học vấn, tập quán ngư dân, thể chế pháp lý, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất và kinh phí.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng hướng tiếp cận định tính kết hợp điều tra xã hội học:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Sử dụng trong tất cả các chương nhằm tập hợp tư liệu, hệ thống hóa các quan điểm học thuật, phân tích đặc điểm sinh thái nghề cá, thực trạng và nguyên nhân.
  • Phương pháp luật học so sánh và so sánh: Rà soát, so sánh các quy định pháp luật liên quan đến biên giới biển và thủy sản; so sánh đặc điểm tiếp nhận pháp luật của ngư dân biển với các nhóm cư dân khác; so sánh kinh nghiệm quản lý nghề cá và tuyên truyền pháp luật của Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Thái Lan và Singapore.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phát phiếu hỏi khảo sát tại các địa bàn ven biển nhằm thu thập ý kiến thực tế của hai nhóm: ngư dân biển và cán bộ làm công tác tuyên truyền (thể hiện qua Phụ lục 6, Phụ lục 7 và các Biểu đồ 1, 2, 5, 6, 7, 8 trong văn bản).
  • Phương pháp logic - lịch sử: Đánh giá tiến trình hình thành các chính sách pháp luật về PBGDPL và thực tiễn thi hành từ năm 2013 đến năm 2021.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật PBGDPL năm 2012, Luật Thủy sản năm 2017, Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018, Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020; các văn bản chỉ đạo của Đảng và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Báo cáo chính thức từ Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Kiểm ngư), cùng báo cáo của Sở Tư pháp 28 tỉnh, thành phố ven biển;
  • Số liệu thống kê khảo sát xã hội học do chính tác giả thực hiện; dữ liệu cập nhật về thiết bị giám sát hành trình (VMS) và truy xuất nguồn gốc hải sản tính đến tháng 6/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm 4 chương nội dung chính:

Chương Tên chương Số trang Trọng tâm nội dung
1 Tình hình nghiên cứu các vấn đề của đề tài và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 7 - 29 Điểm luận tài liệu, xác định khoảng trống, lập giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu.
2 Những vấn đề lý luận về phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay 30 - 92 Xây dựng khái niệm, đặc điểm sinh nghiệp, sự cần thiết, khung thành tố và kinh nghiệm quốc tế.
3 Thực trạng phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân 93 - 147 Đánh giá cơ sở pháp lý, thực tiễn triển khai qua số liệu báo cáo và biểu đồ khảo sát, phân tích nguyên nhân.
4 Quan điểm và giải pháp tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay 148 - 177 Xác lập 3 quan điểm chỉ đạo và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện.

Chương 1. Tình hình nghiên cứu các vấn đề của đề tài và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu theo ba trục: lý luận về PBGDPL, thực trạng triển khai và các giải pháp nâng cao hiệu quả. Tác giả chỉ ra rằng hầu hết các đề tài trước đây mới dừng lại ở phạm vi hẹp tại một địa phương cụ thể (như Thừa Thiên Huế, Nam Trung Bộ) hoặc tập trung vào công tác dân vận của lực lượng vũ trang. Các công trình chưa phân định rõ đặc thù nghề nghiệp, tâm lý nghề cá và môi trường sống của ngư dân biển tác động như thế nào đến việc hình thành ý thức pháp luật. Trên cơ sở đó, chương này xác định 5 nội dung trọng tâm cần tiếp tục làm rõ trong các chương tiếp theo: xây dựng khung lý thuyết, nhận diện các yếu tố tác động, khảo sát thực trạng toàn diện, chỉ ra nguyên nhân của hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi.

Chương 2. Những vấn đề lý luận về phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay

Tác giả xác định "ngư dân biển" là nhóm cư dân sinh sống ở vùng ven biển, hải đảo, trực tiếp thực hiện các hoạt động khai thác, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản trên các vùng biển. Hoạt động của họ gắn liền với không gian sản xuất rộng lớn, phương tiện di chuyển trên sóng nước, thời gian làm việc dài ngày xa đất liền, mang tính rủi ro cao và phụ thuộc lớn vào thời tiết, ngư trường. Do đó, ngư dân có tính cộng đồng làng chài bền chặt, nặng yếu tố phong tục, tập quán và tín ngưỡng tâm linh, song trình độ văn hóa và hiểu biết pháp luật còn hạn chế.

Chương này luận giải 5 lý do khẳng định sự cần thiết phải PBGDPL cho ngư dân biển:

  1. Xuất phát từ vị trí chiến lược của kinh tế biển và nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo;
  2. Đáp ứng yêu cầu quản trị nhà nước bằng pháp luật trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển;
  3. Thực thi các nghĩa vụ quốc tế, đặc biệt là quy định chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU);
  4. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, khắc phục các thói quen tùy tiện trong hoạt động khai thác hải sản;
  5. Xuất phát từ chính nhu cầu thực tế của ngư dân trong việc bảo vệ tính mạng, tài sản và quyền lợi hợp pháp trên biển.

Về kinh nghiệm quốc tế, luận án phân tích thực tiễn tại Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Thái Lan và Singapore. Luận án rút ra các bài học về việc bắt buộc lắp đặt thiết bị định vị và giám sát hành trình (VMS), kiểm soát giấy phép khai thác trước khi xuất bến, truy xuất nguồn gốc hải sản và kết hợp hỗ trợ kỹ thuật với xử lý vi phạm nghiêm minh.

Chương 3. Thực trạng phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân

Chương 3 đi sâu đánh giá cơ sở pháp lý và thực tiễn tổ chức công tác PBGDPL từ năm 2013 đến năm 2021.

  • Về ưu điểm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng bước được hoàn thiện; các lực lượng chức năng (Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Sở Tư pháp) đã chủ động triển khai nhiều đợt tuyên truyền tại các xã, phường ven biển. Luận án cập nhật kết quả tuyên truyền của lực lượng Cảnh sát biển và tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2021, cùng tiến độ lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (VMS) và truy xuất nguồn gốc thủy sản đến tháng 6/2021.
  • Về hạn chế và số liệu khảo sát: Luận án dẫn chứng thực tế thông qua các biểu đồ điều tra xã hội học:
    • Biểu đồ 1 phản ánh mức độ phối hợp liên ngành giữa các cơ quan, đơn vị cấp cơ sở chưa diễn ra thường xuyên;
    • Biểu đồ 2 chỉ rõ trình độ, kỹ năng sư phạm và sự nhiệt huyết của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên còn chưa đồng đều;
    • Biểu đồ 5 và Biểu đồ 8 cho thấy tỷ lệ ngư dân thực sự hiểu rõ các nội dung tuyên truyền còn thấp do tài liệu nặng tính trích dẫn điều luật, thiếu tính trực quan;
    • Biểu đồ 6 ghi nhận hình thức phổ biến hiện nay chủ yếu vẫn là các cuộc họp tập trung tại hội trường, khó tiếp cận được các nhóm thuyền viên thường xuyên đi biển dài ngày;
    • Biểu đồ 7 cho thấy tỷ lệ ngư dân biết sử dụng các hình thức pháp lý để giải quyết mâu thuẫn, bảo vệ quyền lợi của bản thân và gia đình còn rất khiêm tốn.
  • Về nguyên nhân: Luận án chỉ ra nguyên nhân khách quan do đặc thù nghề biển phân tán, thời gian bám biển kéo dài, điều kiện thời tiết phức tạp; nguyên nhân chủ quan là sự quan tâm chưa đúng mức của một số cấp ủy, chính quyền địa phương, nguồn kinh phí hạn chế và sự phối hợp giữa các lực lượng trên biển còn lỏng lẻo.

Chương 4. Quan điểm và giải pháp tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án xác lập 3 quan điểm chỉ đạo:

  1. PBGDPL cho ngư dân biển cần được tiến hành lồng ghép chặt chẽ với giáo dục quốc phòng - an ninh, chiến lược phát triển kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo;
  2. Hoạt động này phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, lâu dài, có trọng tâm, trọng điểm, tránh tính phong trào;
  3. Nội dung và phương thức phổ biến phải phù hợp với đặc thù sinh kế, trình độ nhận thức của từng nhóm ngư dân.

Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về nhận thức: Nâng cao nhận thức cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các lực lượng chấp pháp trên biển và chính bản thân ngư dân về tầm quan trọng của pháp luật biển;
  2. Nhóm giải pháp về thể chế: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về PBGDPL gắn với địa bàn biên giới biển; phân định rõ trách nhiệm phối hợp giữa Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  3. Nhóm giải pháp về bộ máy: Kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, am hiểu văn hóa và phong tục nghề cá cho cán bộ Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư;
  4. Nhóm giải pháp về nội dung và phương thức: Tinh giản nội dung pháp luật, tập trung vào các quy định thiết yếu (chống khai thác IUU, ranh giới vùng biển, thủ tục xuất nhập bến, xử lý va chạm trên biển); đa dạng hóa phương thức thông qua đài thông tin duyên hải, tin nhắn, sổ tay pháp lý bỏ túi, phát tờ rơi trực tiếp tại cảng cá, âu thuyền và lồng ghép qua thiết bị VMS;
  5. Nhóm giải pháp về các yếu tố bảo đảm: Bố trí ngân sách thỏa đáng; tăng cường đầu tư phương tiện, cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác tuyên truyền trên các vùng biển đảo xa bờ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên trong lĩnh vực luật học tại Việt Nam nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về công tác PBGDPL cho ngư dân biển.
  • Đã cụ thể hóa lý luận chung về giáo dục pháp luật vào một đối tượng lao động đặc thù; làm rõ khái niệm, đặc điểm sinh nghiệp, mục đích, chủ thể, nội dung, phương thức, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đối với hoạt động PBGDPL cho ngư dân biển.
  • Bổ sung nguồn tư liệu khoa học về kinh nghiệm lập pháp và quản lý hoạt động khai thác hải sản của các nước trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng PBGDPL cho ngư dân biển giai đoạn 2013-2021 dựa trên sự kết hợp giữa báo cáo của các cơ quan quản lý và số liệu khảo sát xã hội học thực tế, chỉ ra các "điểm nghẽn" về nội dung, phương thức và cơ chế phối hợp.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và 5 nhóm giải pháp có tính ứng dụng, hỗ trợ trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng chấp pháp trong quá trình triển khai Đề án PBGDPL vùng biên giới, hải đảo, thúc đẩy gỡ bỏ cảnh báo "thẻ vàng" IUU và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi đối tượng: Luận án giới hạn nghiên cứu đối với nhóm "ngư dân biển" hoạt động trên biển, chưa mở rộng ra toàn bộ cư dân đánh bắt tại các thủy vực nội địa.
  • Cập nhật dữ liệu vi phạm: Dữ liệu về tình hình vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác hải sản của ngư dân hai năm 2019 và 2020 chưa được cập nhật trọn vẹn ở tất cả các địa phương ven biển (như ý kiến nhận xét của GS.TS. Thái Vĩnh Thắng).
  • Phạm vi khảo sát so sánh: Dù đã tiến hành điều tra công phu, nghiên cứu chưa so sánh đối chiếu sâu sắc hiệu quả PBGDPL giữa toàn bộ 28 tỉnh, thành phố ven biển để làm nổi bật các mô hình sáng tạo riêng biệt của từng tiểu vùng địa lý.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Khảo sát, đánh giá hiệu quả áp dụng các quy định pháp luật mới và việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (VMS) đối với tình hình vi phạm IUU sau năm 2021;
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả PBGDPL theo từng vùng biển đặc thù (Vịnh Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ);
  • Đánh giá vai trò của các tổ chức tự quản của ngư dân (như nghiệp đoàn nghề cá, tổ đội đoàn kết sản xuất trên biển) trong việc tự giáo dục và giám sát chấp hành pháp luật.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng và hoạt động chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý và lực lượng thực thi: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Kiểm ngư, Cục Thủy sản) và chính quyền 28 tỉnh ven biển trong việc sửa đổi chính sách, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Biển, Xã hội học pháp lý tại các trường đại học luật, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường sĩ quan quân đội.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về các yếu tố cấu thành hoạt động PBGDPL ở Chương 2; hệ thống biểu đồ phân tích thực trạng tại Chương 3; nhóm giải pháp về thể chế và phương thức tuyên truyền tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "ngư dân biển" như thế nào và chỉ ra những đặc thù nghề nghiệp nào tác động đến nhận thức pháp luật của họ?

Luận án xác định ngư dân biển là những người sống ven biển và hải đảo, trực tiếp thực hiện các hoạt động khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản trên biển. Họ có đặc thù là lao động trong môi trường rủi ro cao, thường xuyên di chuyển dài ngày trên biển, sống phụ thuộc vào con nước và thời tiết. Lối sống của họ mang tính cộng đồng làng chài khép kín, coi trọng phong tục tập quán và kinh nghiệm dân gian hơn các quy tắc thành văn, dẫn đến việc tiếp cận và cập nhật các quy định pháp luật mới gặp nhiều khó khăn.

2. Những lực lượng nào giữ vai trò chủ thể nòng cốt trong công tác PBGDPL cho ngư dân biển tại Việt Nam?

Luận án chỉ ra các chủ thể nòng cốt bao gồm: Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp, Sở Tư pháp 28 tỉnh ven biển, các lực lượng chuyên trách trên biển thuộc Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Quân chủng Hải quân), lực lượng Kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Luật gia và Nghiệp đoàn nghề cá.

3. Số liệu khảo sát xã hội học trong luận án phản ánh những hạn chế nổi bật nào về nhận thức và hành vi pháp lý của ngư dân?

Dữ liệu khảo sát (Phụ lục 6, 7 và các Biểu đồ 5, 7, 8) cho thấy:

  • Đa số ngư dân chưa hiểu thấu đáo các quy định pháp luật do ngôn ngữ tuyên truyền của báo cáo viên còn nặng tính lý thuyết, hàn lâm;
  • Tỷ lệ ngư dân chủ động sử dụng các công cụ, hình thức pháp lý để giải quyết các tranh chấp trong đời sống và sản xuất còn rất thấp;
  • Việc chấp hành các quy định về ranh giới đánh bắt và ghi nhật ký khai thác còn mang tính đối phó.

4. Luận án rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các quốc gia trong khu vực về công tác quản lý và giáo dục pháp luật cho ngư dân?

Từ việc khảo cứu Trung Quốc, Indonesia, Philippines, Thái Lan và Singapore, luận án đúc kết các kinh nghiệm quan trọng:

  • Bắt buộc kiểm tra và quản lý chặt chẽ giấy phép khai thác hải sản trước khi tàu rời cảng;
  • Triển khai lắp đặt thiết bị định vị và giám sát hành trình (VMS) để theo dõi hải trình, phát hiện sớm nguy cơ xâm lấn vùng biển nước khác;
  • Kết hợp tuyên truyền pháp luật với việc hỗ trợ sinh kế và truy xuất nguồn gốc hải sản;
  • Áp dụng các chế tài xử phạt hành chính và hình sự nghiêm minh đối với các hành vi cố tình vi phạm vùng biển quốc tế.

5. Luận án đề xuất giải pháp đột phá nào về phương thức phổ biến pháp luật nhằm thích ứng với lịch trình đi biển của ngư dân?

Luận án đề xuất chuyển đổi mạnh mẽ từ các hội nghị tuyên truyền tập trung tại hội trường sang các phương thức linh hoạt:

  • Phát thanh qua hệ thống đài thông tin duyên hải và tích hợp thông điệp cảnh báo qua thiết bị giám sát hành trình (VMS) khi tàu tiếp cận ranh giới biển;
  • Biên soạn tờ rơi, cẩm nang pháp lý bỏ túi ngắn gọn, dùng hình ảnh minh họa về ranh giới cho phép đánh bắt;
  • Trực tiếp tuyên truyền tại các âu thuyền, cảng cá trong khoảng thời gian ngắn khi ngư dân chuẩn bị xuất bến hoặc vừa cập bờ bán hải sản.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân biển ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Lý Nam Hải là công trình khoa học có hệ thống đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về công tác giáo dục pháp luật cho đối tượng ngư dân biển tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận pháp lý với điều tra xã hội học thực nghiệm, tác giả đã làm rõ các đặc trưng sinh nghiệp của ngư dân, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng giai đoạn 2013-2021 và xác định rõ các nguyên nhân của hạn chế. Hệ thống quan điểm và 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao ý thức pháp luật của ngư dân, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.