Giáo Dục Chính Trị Hệ Cao Đẳng: Khái Quát Về Tư Tưởng Hồ Chí Minh và Chủ Nghĩa Mác - Lênin

Tài liệu nghiên cứu Bg chính trị hệ cao đẳng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Bộ Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội

Chuyên ngành

Giáo Dục Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

BÀI MỞ ĐẦU

1. BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

1.1. Khái niệm chủ nghĩa Mác – Lênin

1.2. Một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin

1.3. Triết học Mác – Lênin

1.4. Kinh tế chính trị Mác – Lênin

1.5. Chủ nghĩa xã hội khoa học

2. KHÁI QUÁT VỀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

2.1. Khái niệm, nguồn gốc và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

2.2. Một số nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh

2.3. Tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

2.4. Tư tưởng về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân

2.5. Tư tưởng về đại đoàn kết toàn dân

2.6. Tư tưởng về phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

2.7. Tư tưởng đấu tranh cách mạng của Hồ Chí Minh xét đến cùng là vì mục tiêu “vì con người, vì nhân dân”

2.8. Tư tưởng về đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

2.9. Tư tưởng về chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau

2.10. Vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam

2.11. Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay

3. NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG

3.1. Sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng Việt Nam

3.2. Vai trò lãnh đạo của Đảng trong các giai đoạn cách mạng

3.3. Những thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

3.4. Thành tựu của cuộc đấu tranh giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc. Thắng lợi của công cuộc đổi mới

4. ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

4.1. Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

4.2. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

4.3. Do nhân dân làm chủ

4.4. Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

4.5. Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

4.6. Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

4.7. Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

4.8. Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo

4.9. Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

4.10. Phương hướng xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

5. PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, CON NGƯỜI

5.1. Nội dung của chủ trương phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay

5.2. Quan điểm, chủ trương phát triển kinh tế, xã hội của Đảng

5.3. Quan điểm, chủ trương phát triển văn hóa, con người

5.4. Giải pháp phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, con người ở Việt Nam hiện nay

5.5. Nội dung phát triển kinh tế, xã hội

5.6. Nội dung phát triển văn hóa, con người

6. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG AN NINH, MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

6.1. Bối cảnh Việt Nam và quốc tế

6.2. Bối cảnh quốc tế

6.3. Quan điểm và những nhiệm vụ chủ yếu của đường lối quốc phòng, an ninh

6.4. Quan điểm của Đảng về đường lối quốc phòng, an ninh

6.5. Những nhiệm vụ chủ yếu của quốc phòng, an ninh

6.6. Quan điểm và những nhiệm vụ chủ yếu của đường lối đối ngoại

6.7. Quan điểm của Đảng về đường lối đối ngoại

6.8. Những nhiệm vụ chủ yếu của đường lối đối ngoại

7. XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

7.1. Bản chất và đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

7.2. Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

7.3. Đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

7.4. Phương hướng, nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

7.5. Phương hướng xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

7.6. Nhiệm vụ và giải pháp xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

8. PHÁT HUY SỨC MẠNH CỦA KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC TRONG XÂY DỰNG, BẢO VỆ TỔ QUỐC

8.1. Tầm quan trọng của đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

8.2. Cơ sở lý luận của đường lối, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

8.3. Cơ sở thực tiễn của đường lối, chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

8.4. Quan điểm và phương hướng của Đảng về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

8.5. Quan điểm của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

8.6. Phương hướng và giải pháp phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

9. TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN ĐỂ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN TỐT, NGƯỜI LAO ĐỘNG TỐT

9.1. Quan niệm về người công dân tốt, người lao động tốt

9.2. Người công dân tốt

9.3. Người lao động tốt

9.4. Nội dung tu dưỡng và rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt

9.5. Phát huy truyền thống yêu nước, trung thành với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam

9.6. Phấn đấu học tập nâng cao năng lực và rèn luyện phẩm chất cá nhân

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Dục Chính Trị Hệ Cao Đẳng

Giáo dục chính trị là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo hệ cao đẳng tại Việt Nam. Môn học này không chỉ cung cấp kiến thức về Tư tưởng Hồ Chí MinhChủ nghĩa Mác - Lênin, mà còn hình thành thế giới quan và nhân sinh quan cho sinh viên. Mục tiêu chính của môn học là giúp người học hiểu rõ các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, từ đó áp dụng vào thực tiễn cuộc sống và công việc. Việc học tập môn này góp phần quan trọng trong việc đào tạo người lao động có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt.

1.1. Mục tiêu và nội dung của môn học

Môn học giáo dục chính trị nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Chủ nghĩa Mác - LêninTư tưởng Hồ Chí Minh. Nội dung học tập bao gồm các nguyên lý cơ bản, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, và các nhiệm vụ chính trị hiện nay. Sinh viên sẽ được rèn luyện để trở thành công dân tốt, có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Phương pháp dạy học hiệu quả

Phương pháp dạy học môn giáo dục chính trị bao gồm các hình thức như thuyết trình, thảo luận nhóm, và phân tích tình huống thực tế. Việc áp dụng phương pháp duy vật biện chứng giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích. Đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để nâng cao tính chủ động và sáng tạo của người học.

II. Vấn đề và thách thức trong Giáo Dục Chính Trị

Giáo dục chính trị tại hệ cao đẳng hiện đang đối mặt với nhiều thách thức. Một trong số đó là việc truyền đạt kiến thức lý thuyết một cách khô khan, thiếu sự kết nối với thực tiễn. Điều này dẫn đến việc sinh viên không thể áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, sự thiếu hụt tài liệu và nguồn lực giảng dạy cũng là một vấn đề lớn. Cần có những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục chính trị.

2.1. Khó khăn trong việc giảng dạy

Một trong những khó khăn lớn nhất trong việc giảng dạy giáo dục chính trị là sự thiếu hụt tài liệu học tập phù hợp. Nhiều giảng viên gặp khó khăn trong việc cập nhật kiến thức mới và phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và sự tiếp thu của sinh viên.

2.2. Sự thiếu kết nối với thực tiễn

Nhiều sinh viên cảm thấy kiến thức học được không liên quan đến thực tiễn cuộc sống. Việc thiếu các hoạt động thực tiễn, như tham quan, thực tập, làm dự án, khiến sinh viên không thể áp dụng lý thuyết vào thực tế. Cần có những chương trình thực tế để sinh viên có thể trải nghiệm và hiểu rõ hơn về Giáo dục chính trị.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Giáo Dục Chính Trị

Để nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về Tư tưởng Hồ Chí MinhChủ nghĩa Mác - Lênin. Các hoạt động như thảo luận nhóm, dự án nghiên cứu, và các buổi hội thảo sẽ tạo cơ hội cho sinh viên trao đổi và học hỏi lẫn nhau.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp lý thuyết với thực hành là rất quan trọng trong giáo dục chính trị. Sinh viên cần được tham gia vào các hoạt động thực tiễn để áp dụng kiến thức đã học. Các buổi thảo luận, hội thảo và thực tập sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các vấn đề chính trị xã hội hiện nay.

3.2. Tăng cường hoạt động nhóm

Hoạt động nhóm giúp sinh viên phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện. Các bài tập nhóm sẽ khuyến khích sinh viên trao đổi ý kiến và học hỏi từ nhau. Điều này không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Dục Chính Trị

Giáo dục chính trị không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn quan trọng trong đời sống xã hội. Việc hiểu rõ Chủ nghĩa Mác - LêninTư tưởng Hồ Chí Minh giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc về các vấn đề chính trị, xã hội hiện nay. Điều này không chỉ giúp họ trở thành công dân tốt mà còn góp phần vào sự phát triển của đất nước.

4.1. Tác động đến nhận thức xã hội

Giáo dục chính trị giúp sinh viên nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội, từ đó có những hành động tích cực trong cộng đồng. Việc hiểu rõ về Tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ giúp sinh viên có trách nhiệm hơn với xã hội và đất nước.

4.2. Góp phần vào phát triển bền vững

Giáo dục chính trị đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một xã hội công bằng và văn minh. Sinh viên được trang bị kiến thức sẽ có khả năng tham gia vào các hoạt động phát triển bền vững, từ đó góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

V. Kết luận và tương lai của Giáo Dục Chính Trị

Giáo dục chính trị tại hệ cao đẳng cần được cải tiến và đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thời đại. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp lý thuyết với thực hành sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục. Tương lai của giáo dục chính trị sẽ phụ thuộc vào sự nỗ lực của các giảng viên và sinh viên trong việc xây dựng một môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển giáo dục chính trị

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển giáo dục chính trị tại hệ cao đẳng. Việc cập nhật chương trình giảng dạy và tài liệu học tập là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.2. Vai trò của sinh viên trong giáo dục chính trị

Sinh viên cần chủ động trong việc học tập và nghiên cứu các vấn đề chính trị xã hội. Việc tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và phong trào thanh niên sẽ giúp sinh viên phát triển toàn diện và trở thành những công dân có trách nhiệm.

15/07/2025
Bg chính trị hệ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Vị trí, tính chất môn học - Môn Giáo dục chính trị là môn học bắt buộc thuộc các môn học chung trong chương trình giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng. - Chương trình môn học bao gồm khái quát về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; hình thành thế giới quan, nhân sinh quan khoa học và cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam; góp phầnđào tạo người lao động phát triển toàn diệnđápứng yêu cầucủa sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốcxã hội chủ nghĩa. Mục tiêu của môn học: Sau khi học xong, người học đạt được: Trình bày được một số nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;quan điểm,đường lối củaĐảng Cộng sản Việt Nam và những nhiệm vụ chính trị của đất nước hiện nay; nội dung học tập, rèn luyện để trở thành người công dân tốt, người lao động tốt.

Vận dụng được được các kiến thức chung được học về quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết các vấn đề của cá nhân, xã hội và các vấn đề khác trong quá trình học tập, lao động, hoạt động hàng ngày và tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Có năng lực vận dụng các nội dung đã học để rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện tốt quan điểm, đường lối của Đảng;chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nội dung chính Nội dung môn học Giáo dục chính trị là nghiên cứu sự hình thành và những nội dung chủ yếu của chủ nghĩa Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam; con đường và phương pháp để thực hiện các nội dung đó vào thực tiễn cách mạng Việt Nam; những kiến thức cơ bản để giáo dục sinh viên trở thành người công dân tốt, người lao động tốt cho xã hội. Giáo dục chính trị là môn học bao gồm nội dung cơ bản nhất của: Triết học Mác – Lênin; Kinh tế - chính trị Mác – Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Phương pháp dạy học và đánh giá môn học Phương pháp chủ yếu để giảng dạy và học tập môn học giáo dục chính trị là: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic - lịch sử, phân tích và tổng hợp, trừu tường hóa, khái quát hóa, thuyết trình, phỏng vấn, hỏi đáp, nêu ý kiến…. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động, tính tích cực 6 của người học. Tăng cường hoạt động sáng tạo của người học, khả năng liên hệ thực tiễn, phân tích thực tiễn, thảo luận và trao đổi với nhau các tri thức cần thiết qua quá trình học tập; việc học tập cần liên hệ với định hướng nghề nghiệp tương lai và thực tiễn cuộc sống của người học. Kết hợp giảng dạy học môn giáo dục chính trị với học tập Nghị quyết của Đảng, phổ biến pháp luật của Nhà nước, thực hiện các phong trào thi đua của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, của địa phương và các hoạt động của ngành chủ quản, gắn lý luận với thực tiễn để định hướng nhận thức và rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho người học nghề.

Trong quá trình học tập môn giáo dục chính trị, có thể tổ chức cho học sinh, sinh viên thảo luận, xem băng hình, phim tư liệu lịch sử, chuyên đề thời sự hoặc tổ chức đi tham quan bảo tàng, nghiên cứu các điển hình sản xuất công nghiệp, các di tích lịch sử, văn hóa ở địa phương. Môn học góp phần hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho người học. Cụ thể, góp phần mài sắc tư duy, cung cấp tri thức khoa học, kinh nghiệm cuộc sống…để hình thành thế giới quan khoa học. Điều chỉnh hành vi của người học đối với môi trường xung quanh, định hướng cho nhận thức đúng đắn…nhằm mục đích xây dựng xã hội tiến bộ, văn minh.

Muốn hình thành nhận thức thế giới khoa học, người học cần có phương pháp luận đúng đắn, khách quan. Phải xem xét các sự vật trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau, trong trạng thái vận động biến đổi không ngừng với tư duy linh hoạt và đó chính là phương pháp luận biện chứng. 7 Bài 1 KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN 1. Khái niệm chủ nghĩa Mác – Lênin Khái niệm chủ nghĩa Mác- Lênin Trong lịch sử phát triển của nhân loại, nhất là từ khi xuất hiện các giai cấp và đấu tranh giai cấp, con người luôn luôn có nguyện vọng sống trong một xã hội hoà bình, mọi người đều bình đẳng, dân chủ, công bằng, ấm no, tự do và hạnh phúc.

Để phản ánh nguyện vọng đó, nhiều học thuyết tư tưởng lý luận tiến bộ và nhân đạo đã hình thành và phát triển, dẫn dắt cuộc đấu tranh của nhân dân lao động. Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống quan điểm lý luận và học thuyết do C. Ăngghen sáng lập từ giữa thế kỷ XIX và được V.Lênin bổ sung và phát triển hoàn thiện trong điều kiện mới của lịch sử thế giới đầu thế kỷ XX. Chủ nghĩa Mác- Lênin là hệ thống lý luận thống nhất được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị học Mác – Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học; là hệ thống lý luận khoa học thống nhất về mục tiêu, con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giai phóng giai cấp công nhân,nhân dân lao động nhằm giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là một hệ thống lý luận thống nhất được hình thành từ ba bộ phận: triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị Mác - Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học. Ba bộ phận trên có đối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ thống khoa học thống nhất về mục tiêu, con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột, giải phóng xã hội và tiến tới giải phóng con người. Triết học Mác - Lênin (bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử) là khoa học về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Triết học Mác - Lênin đem lại cho con người thế giới quan khoa học và phương pháp luận đúng đắn để nhận thức và cải tạo thế giới.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin là khoa học nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, chỉ rõ bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa; những quy luật kinh tế chủ yếu hình thành, phát triển và đưa chủ nghĩa tư bản tới chỗ diệt vong; những quy luật phát triển của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu những quy luật chuyển biến từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội chủ nghĩa và phương hướng xây dựng xã hội mới. Nó chứng minh rằng việc xã hội hoá lao động trong chủ nghĩa tư bản đã tạo ra cơ sở vật chất chủ 8 yếu cho sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội; động lực trí tuệ và tinh thần của sự chuyển biến đó là chủ nghĩa Mác - Lênin; lực lượng xã hội thực hiện sự chuyển biến đó là giai cấp vô sản và nhân dân lao động. Bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin - Chủ nghĩa Mác - Lênin là một hệ thống lý luận khoa học, thể hiện trong toàn bộ các nguyên lý cấu thành học thuyết, trước hết là các nguyên lý trụ cột.

Trong chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng gắn liền với nhau. Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để và phép biện chứng trở thành lý luận khoa học. Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mà cốt lõi là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, là một thành tựu vĩ đại của triết học mác-xít. Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ sự chuyển biến từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái kinh tế - xã hội khác diễn ra không phải một cách tự động mà phải trải qua quá trình đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt.

Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện sự vận động của phương thức sản xuất. Đó là cơ sở để khẳng định sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản, sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội. Học thuyết Mác về giá trị thặng dư đã vạch ra quy luật vận động kinh tế của xã hội tư bản - quy luật giá trị thặng dư - từ đó vạch ra bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản đã chỉ rõ giai cấp công nhân là người lãnh đạo cuộc đấu tranh để lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa, giải phóng giai cấp mình và đồng thời giải phóng xã hội.

- Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan khoa học và phương pháp luận mác-xít trong chủ nghĩa Mác - Lênin. Bản thân các quy luật, nguyên lý trong chủ nghĩa Mác - Lênin vừa có ý nghĩa thế giới quan, vừa có ý nghĩa phương pháp luận. Thế giới quan duy vật biện chứng giúp con người hiểu rõ bản chất của thế giới là vật chất. Thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy vận động, biến đổi theo những quy luật khách quan.

Con người thông qua hoạt động thực tiễn có thể nhận thức, giải thích, cải tạo thế giới, làm chủ thế giới. Phương pháp luận đúng đắn giúp xem xét sự vật, hiện tượng một cách khách quan, phân tích cụ thể theo tinh thần biện chứng. Sự thống nhất giữa thế giới quan và phương pháp luận đã đưa chủ nghĩa Mác - Lênin trở thành một hệ thống lý luận mang tính khoa học sâu sắc và cách mạng triệt để. 9 - Là học thuyết duy nhất nêu lên mục tiêu giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp, giải phóng con người với con đường, lực lượng, phương thức đạt mục tiêu đó.

Chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ rõ quần chúng nhân dân là chủ nhân của xã hội, là người sáng tạo ra lịch sử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ