Mở đầu a) Mục tiêu: - Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là vẽ và sử dụng được đồ thị quãng đường – thời gian cho vật chuyển động thẳng. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để kiểm tra kiến thức nền của học sinh về mô tả chuyển động của vật. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể: để mô tả chuyển động của một vật, như chuyển động của một người đi xe đạp trong bảng số liệu ta có thể tính quãng đường đã đi, vẽ hình đánh dấu, hoặc gắn thiết bị định vị GPS…. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân điền thông tin vào cột K và W trên phiếu trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước.
GV liệt kê đáp án của HS trên bảng. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để mô tả chuyển động của vật một cách đơn giản và trực quan nhất chúng ta vào bài học hôm nay. ĐỒ THỊ QUÃNG ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: ĐƯỜNG – THỜI GIAN 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.
Tìm hiểu về đồ thị quãng đường – thời gian a) Mục tiêu: Từ bảng số liệu mô tả chuyển động thẳng của một vật với tốc độ không đổi HS vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi của quãng đường theo thời gian. Quan sát bảng số liệu của một người đi xe đạp và cho biết quãng đường đi được của người đó sau mỗi giờ là bao nhiêu km? 2. GV giới thiệu bước 1 của vẽ đồ thị quãng đường – thời gian. Và hướng dẫn HS vẽ điểm xác định quãng đường ở thời điểm 1h, sau đó yêu cầu HS vẽ các điểm xác định quãng đường ở thời điểm 2h, 3h,4h, 5h.
Sau những khoảng thời gian là 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, người đi xe đạp đi được các quãng đường tương ứng là 15 kilomet, 30 kilomet, 45 kilomet. Sau đó quãng đường không đổi, người này dừng lại. Vẽ được đồ thị theo yêu cầu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.
Đồ thị quãng đường – thời gian GV giới thiệu bước 1 của vẽ đồ B1: Vẽ 2 tia Os và Ot vuông góc với nhau tại O, thị quãng đường – thời gian, gọi là 2 trục tọa độ. hướng dẫn HS vẽ điểm xác định - Trục thẳng đứng (trục tung) Os được dùng để quãng đường ở thời điểm 1h, sau biểu diễn độ lớn của các quãng đường đi được đó yêu cầu HS vẽ các điểm xác theo một tỉ xích thích hợp. định quãng đường ở thời điểm - Trục nằm ngang (trục hoành) Ot biểu diễn thời 2h, 3h,4h, 5h. Từ đó, yêu cầu HS gian theo một tỉ xích thích hợp.
nêu đầy đủ các bước vẽ đồ thị. B2: Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi *Thực hiện nhiệm vụ học tập được với thời gian tương ứng. HS thảo luận cặp đôi, thống nhất - Điểm O là điểm khởi hành khi đó s = 0 và t = 0 các bước vẽ đồ thị và ghi chép - Đánh dấu các điểm xác định quãng đường tương ứng với thời gian nội dung hoạt động ra giấy. - Nối điểm O với các điểm đã đánh dấu ta được *Báo cáo kết quả và thảo luận đường biểu diễn quãng đường theo thời gian của GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày các bước vẽ đồ thị các nhóm người đi xe đạp và được gọi là đồ thị quãng còn lại theo dõi và nhận xét bổ đường – thời gian (hình 8.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về vẽ đồ thị quãng đường – thời Ta cũng có thể biểu diễn chuyển động gian. thẳng của vật khác bằng đồ thị quãng đường – thời gian.
Tìm hiểu về cách sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian a) Mục tiêu: - Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật) b) Nội dung: - NV1: Hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 8.2 kết hợp đọc sách giáo khoa cho biết + Sau 2s, vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu? + Nêu cách xác định trên đồ thị? - NV2: Hoạt động nhóm, hoàn thành các câu hỏi trong sgk. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tìm quãng đường từ đồ thị quãng đường – thời gian - NV1: GV yc HS hoạt động nhóm đôi, quan sát hình 8.2 kết hợp đọc thông tin trong sgk, thảo - Đồ thị quãng đường – thời luận và trả lời 2 câu hỏi sau: gian được sử dụng để mô tả chuyển động, xác định quãng + Sau 2s, vật đi được quãng đường bằng đường đi được, thời gian đi, tốc bao nhiêu? độ chuyển động của vật ở những + Nêu cách xác định trên đồ thị? thời điểm xác định. - NV2: GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm 6 – 7 Luyện tập 1.
HS, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư ký (tự Vẽ đồ thị chọn), phát bảng cho mỗi nhóm. Yêu cầu các Câu hỏi 1. nhóm thực hiện nhiệm vụ được phân công Vật đứng yên vì sau 3s vật + Nhóm 1, 3, 5: Thảo luận, thực hiện hoàn chuyển động được 9m, sau 6s vật thành bài tập luyện tập 1 và câu hỏi 1 (SGK trang vẫn chuyển động được 9m. Tìm hiểu về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông a) Mục tiêu: - Sưu tầm được tài liệu để tham gia thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Nêu được để đảm bảo an toàn thì người tham gia giao thông vừa phải có ý thức tôn trọng các quy định về an toàn giao thông vừa phải có hiểu biết về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. b) Nội dung: HS sưu tầm tài liệu để tham gia thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. c) Sản phẩm: Video, tranh ảnh liên quan đến ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. Các câu trả lời của HS trong việc trình bày, thảo luận.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Tốc độ và an toàn giao thông - GV yêu cầu các nhóm trình bày các sản phẩm đã được GV giao về nhà trong tiết học trước: Để đảm bảo an toàn khi tham Sưu tầm các tư liệu “Tìm hiểu ảnh hưởng của gia giao thông, người lái xe tốc độ trong an toàn giao thông”. phải điều khiển tốc độ của xe không vượt quá tốc độ tối đa - GV cho HS xem video về một số vụ tai nạn cho phép và giữ khoảng cách giao thông điển hình do vi phạm những quy định an toàn giữa hai xe. về tốc độ và khoảng cách an toàn trong giao thông để giới thiệu và tuyên truyền cho HS.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: Sau khi xem xong đoạn video trên nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn giao thông là gì? - GV thông báo thông tin của WHO về mối quan hệ giữa tốc độ và số tai nạn giao thông. - GV chiếu Bảng 8.4 yêu cầu HS thảo luận nhóm làm rõ ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn giao thông. - GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Hãy phân tích những tác hại có thể xảy ra khi các xe tham gia giao thông không tuân theo những quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn.5 và yêu cầu HS nêu ý nghĩa của các con số trên H8. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm trình bày các sản phẩm đã được giao: Sưu tầm các tư liệu “Tìm hiểu ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông” bằng các video, tranh ảnh, bài thuyết trình mà nhóm mình sưu tầm lên trên bảng.
- HS chú ý theo dõi, quan sát video. - HS thảo luận nhóm và trình bày nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn giao thông. - HS quan sát Bảng 8.4 thảo luận nhóm làm rõ ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông và đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn giao thông. - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích những tác hại có thể xảy ra khi các xe tham gia giao thông không tuân theo những quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn.5 và nêu ý nghĩa của các con số trên H8.
*Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại kiến thức của toàn bài - Sử dụng kiến thức đã học để luyện tập các bài tập liên quan đến đồ thị quãng đường – thời gian b) Nội dung: - HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố kiến thức. - HS hoàn thành phiếu bài tập luyện tập theo nhóm đôi c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1–C - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn” để củng cố kiến thức. 2–B - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Hoàn 3 – D thành phiếu bài tập luyện tập 4–A *Thực hiện nhiệm vụ học tập 5–C HS tham gia chơi trò chơi.