Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm trong Bảo Quản Thuốc

Đồ án tốt nghiệp điện tử công nghiệp giám sát nhiệt độ và độ ẩm trong phòng bảo quản thuốc, đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm.

Trường đại học

Trường ĐHBRVT

Người đăng

Ẩn danh
54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Thể thức, phương thức nghiên cứu

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.4. Tính tối ưu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ THUỐC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUỐC

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Những loại thuốc đa số ai cũng biết đến

2.3. Khái niệm về thuốc

2.4. Lợi ích của thuốc

2.5. Khái niệm Internet of things (viết tắt là IoT)

2.6. Đặc tính cơ bản của IoT

2.7. Ứng dụng của IoT

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ

3.1. Kit RF Thu Phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua CP2102

3.1.1. Giới thiệu Kit RF thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua

3.1.2. Thông số kỹ thuật của ESP8266 NodeMCU Lua CP2102

3.1.3. Sơ đồ chân của ESP8266 NodeMCU Lua CP2102

3.2. Bộ điều khiển relay 4 kênh

3.2.1. Giới thiệu bộ điều khiển relay 4 kênh

3.2.2. Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển relay 4 kênh

3.3. Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT11

3.3.1. Giới thiệu cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT11

3.3.2. Thông tin kỹ thuật của cảm biến nhiệt độ, độ ẩm DHT11

3.4. Giới thiệu màn hình LCD 16x2

3.4.1. Chức năng các chân của LCD

3.4.2. Sơ đồ khối của HD44780

3.4.3. Các thanh ghi

3.4.4. Bảng chức năng chân RS và R/W theo mục đích sử dụng

3.4.5. Giản đồ xung cập nhật AC

3.4.6. Vùng RAM hiển thị DDRAM

3.4.7. Vùng ROM chứa kí tự CGROM

3.4.8. Tập lệnh của LCD

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm trong Bảo Quản Thuốc

Giám sát nhiệt độ và độ ẩm là yếu tố quan trọng trong việc bảo quản thuốc. Nhiệt độ và độ ẩm không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng thuốc mà còn quyết định hiệu quả điều trị. Việc duy trì điều kiện bảo quản lý tưởng giúp đảm bảo thuốc không bị hư hỏng và vẫn giữ được hiệu lực. Hệ thống giám sát hiện đại giúp theo dõi liên tục và tự động hóa quy trình này.

1.1. Khái niệm về Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm

Giám sát nhiệt độ và độ ẩm là quá trình theo dõi và điều chỉnh các yếu tố này trong môi trường bảo quản thuốc. Điều này giúp đảm bảo rằng thuốc được lưu trữ trong điều kiện tối ưu, từ đó bảo vệ chất lượng và hiệu quả của thuốc.

1.2. Tầm quan trọng của việc Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm

Việc giám sát nhiệt độ và độ ẩm là cần thiết để ngăn ngừa sự phân hủy của thuốc. Nhiệt độ và độ ẩm không phù hợp có thể dẫn đến việc thuốc mất tác dụng hoặc thậm chí gây hại cho sức khỏe người dùng.

II. Vấn đề và Thách thức trong Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm

Nhiều cơ sở y tế vẫn sử dụng phương pháp giám sát thủ công, dẫn đến nhiều sai sót trong việc theo dõi nhiệt độ và độ ẩm. Việc này không chỉ tốn thời gian mà còn có thể gây ra những rủi ro nghiêm trọng cho chất lượng thuốc. Hệ thống giám sát hiện đại cần thiết để khắc phục những vấn đề này.

2.1. Những hạn chế của phương pháp giám sát thủ công

Phương pháp giám sát thủ công thường không chính xác và không thể theo dõi liên tục. Điều này dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các biến động về nhiệt độ và độ ẩm, gây ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.

2.2. Các rủi ro liên quan đến việc không giám sát hiệu quả

Thiếu giám sát có thể dẫn đến việc thuốc bị hư hỏng, giảm hiệu quả điều trị và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho người dùng. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện hệ thống giám sát.

III. Phương pháp Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm Hiện Đại

Sử dụng công nghệ IoT trong giám sát nhiệt độ và độ ẩm mang lại nhiều lợi ích. Hệ thống này cho phép theo dõi liên tục và tự động hóa quy trình, giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả bảo quản thuốc.

3.1. Công nghệ IoT trong Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm

Công nghệ IoT cho phép kết nối các thiết bị giám sát với internet, giúp theo dõi nhiệt độ và độ ẩm từ xa. Điều này giúp người quản lý có thể nhận thông tin kịp thời và đưa ra quyết định nhanh chóng.

3.2. Các thiết bị giám sát hiện đại

Các thiết bị như cảm biến nhiệt độ và độ ẩm DHT11, cùng với hệ thống điều khiển từ xa, giúp theo dõi và điều chỉnh điều kiện bảo quản thuốc một cách hiệu quả và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm

Hệ thống giám sát nhiệt độ và độ ẩm đã được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở y tế và nhà thuốc. Việc này không chỉ giúp bảo quản thuốc tốt hơn mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả giám sát

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng hệ thống giám sát hiện đại đã giảm thiểu đáng kể tỷ lệ thuốc hư hỏng và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

4.2. Các mô hình ứng dụng thành công

Nhiều bệnh viện và nhà thuốc đã triển khai thành công hệ thống giám sát nhiệt độ và độ ẩm, từ đó cải thiện đáng kể quy trình bảo quản thuốc và chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và Tương lai của Giám sát Nhiệt Độ và Độ Ẩm

Giám sát nhiệt độ và độ ẩm trong bảo quản thuốc là một yếu tố không thể thiếu trong ngành dược phẩm. Tương lai của hệ thống này sẽ ngày càng phát triển với sự tiến bộ của công nghệ, mang lại nhiều lợi ích hơn cho ngành y tế.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ giám sát

Công nghệ giám sát sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc bảo quản thuốc.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giám sát nhiệt độ và độ ẩm sẽ giúp các cơ sở y tế và nhà thuốc đầu tư đúng mức vào hệ thống giám sát, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

13/07/2025
Đồ án tốt nghiệp điện tử công nghiệp giám sát nhiệt độ độ ẩm phòng bảo quản thuốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Khái niệm về đo nhiệt độ đã có từ lâu, trong tất cả các đại lượng vật lý thì nhiệt độ được quan tâm đến nhiều nhất. Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất của vật chất và môi trường sống. Trong việc quản nhiệt độ trong phòng thuốc và trong lĩnh vực đo lường điều khiển, quá trình đo nhiệt độ và xử lý kết quả giữ một vai trò quan trọng. Ngày nay khi nền công nghiệp phát triển mạnh, việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm khi bảo quản các loại thuốc, lưu trữ các sản phẩm trong các phòng chứa là rất quan trọng.

Thông thường, với các loại thuốc được lưu trữ, nhiệt độ, độ ẩm trong phòng phải luôn duy trì ở một mức nhất định. Ở nước ta, nhiều người dự trữ thuốc vẫn làm theo các phương pháp thủ công. Khi bảo quản thuốc, quá trình sinh hóa vẫn diễn ra, do đó nhiệt độ và độ ẩm tăng nhanh. Để kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm trong phòng thuốc, hàng ngày phải dùng thiết bị đo gắn vào đầu một phòng thuốc hoặc ở các điểm khác nhau, rồi ghi vào sổ.

Với phương pháp thủ công này, việc đo nhiệt độ, độ ẩm không chính xác, không đo được nhiệt độ, độ ẩm trong tủ thuốc, không theo dõi được nhiệt độ, độ ẩm thường xuyên. Vì vậy với yêu cầu đó em đã được thầy giao cho đề tài: “Giám sát nhiệt độ - độ ẩm phòng bảo quản thuốc”. Em rất mong nhận được sự chỉ đạo và hướng dẫn của các thầy cô, cũng như ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn. Thể thức, phương thức nghiên cứu Trong quá trình thực hiện, em đã nghiên cứu, tìm hiểu qua sách, báo, các tài liệu trên internet, nghiên cứu cơ sở lý thuyết về kỹ thuật bảo quản thuốc, ứng dụng kiến thức đã biết về lập trình IoT và xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển qua websever.

Sau đó thiết kế mạch điều khiển, sau đó tiến hành lắp ráp mạch, hoàn thiện mô hình. Mục tiêu của đề tài - Nghiên cứu mô hình điều khiển máy lạnh và máy phun sương qua websever. - Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình dựa trên các kiến thức đã học Trường ĐHBRVT về lập trình IoT. Trường ĐHBRVT - Ứng dụng các công nghệ gần gũi với cuộc sống của con người để xây dựng lên hệ thống điều khiển từ xa.

- Xây dựng hệ thống đơn giản, thông minh, ít tốn kém (cả tiền đầu tư và bảo dưỡng), không phụ thuộc vào các ứng dụng sẵn có mà có thể thay đổi. Độ bền của hệ thống cao và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Tính tối ưu của đề tài - Sử dụng mạng internet qua máy tính hoặc điện thoại, đơn giản trong việc sử dụng góp phần nâng cao chất lượng bảo quản thuốc. - Tiết kiệm được chi phí thuê nhân công giám sát và tăng tính hiệu quả của giám sát.

- Chi phí đầu tư thấp, hệ thống ổn định và có độ bền cao. - Mô hình đơn giản, dễ thao tác và sử dụng. - Có tính linh động, có thể mở rộng và phát triển theo nhu cầu của khách hàng sau này. Trường ĐHBRVT CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ THUỐC VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUỐC 2.

Giới thiệu chung Hiện nay, thuốc rất quan trọng cho mọi người. Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, có trách nhiệm bảo đảm cung ứng đủ nhu cầu hợp lí về thuốc chữa bệnh cho nhân dân và tiến hành mọi hoạt động có liên quan để bảo đảm cung ứng tốt, bao gồm sản xuất, mua bán, xuất nhập, phân phối, tồn trữ, bảo đảm chất lượng thuốc, sử dụng thuốc hợp lí, an toàn. Những năm gần đây công nghiệp Dược ở nhiều nước và ở nước ta phát triển mạnh mẽ; số mặt hàng thuốc được đưa ra thị trường và được sử dụng ngày càng nhiều trong điều trị cũng gây khó khăn cho việc quản lí thuốc. Chi phí về thuốc ngày càng tăng trong ngân sách Y tế, đặc biệt là các nước đang phát triển.

Mỗi nước có những đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội và truyền thống văn hóa nên có những yêu cầu và giải pháp cụ thể giải quyết vấn đề thuốc cho nước mình. Ở Việt Nam, trong những năm qua, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản chính sách liên quan đến thuốc, nhưng còn chưa đồng bộ. Hiện nay, lượng thuốc chữa bệnh tăng lên nhiều, chủng loại rất phong phú, đa dạng, chất lượng có tiến bộ, việc cung ứng thuốc cho dân đã được cải thiện, nhưng cũng còn một hạn chế như mạng lưới phân phối thuốc chưa đều khắp, có tình trạng lạm dụng thuốc trong điều trị gây tốn kém và tác hại, công tác quản lí nhà nước chưa theo kịp yêu cầu của tình hình thực tế. Vì thế Chính phủ ban hành có chính sách quốc gia về thuốc làm cơ sở cho ngành Dược nói riêng và ngành Y tế nói chung thực hiện tốt chức năng chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời kì mới.

Những loại thuốc đa số ai cũng biết đến Thuốc tiêu hóa, Thuốc đau đầu, giảm đau. Thuốc hạ sốt, cảm cúm. Nước muối sinh lý. Các loại dầu gió.

Các loại thuốc da liễu…. Trường ĐHBRVT Hình 1. các loại thuốc thường gặp Trường ĐHBRVT 2. Khái niệm về thuốc Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm.

Lợi ích của thuốc Thực tế là ngoài yếu tố chủ quan từ người bệnh như độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, tâm sinh lý, thói quen ăn uống và sinh hoạt, thuốc đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của quá trình trị liệu. Khái niệm Internet of things (viết tắt là IoT) Internet of things (viết tắt là IoT) là một kịch bản của thế giới, khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình, và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hay người với máy tính. IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và Internet. Nói đơn giản là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối với nhau, với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó.

Hay hiểu một cách đơn giản IoT là tất cả các thiết bị có thể kết nối với nhau. Việc kết nối thì có thể thực hiện qua Wi-Fi, mạng viễn thông băng rộng (3G, 4G), Bluetooth, ZigBee, hồng ngoại… Các thiết bị có thể là điện thoại thông minh, máy pha cafe, máy giặt, tai nghe, bóng đèn, và nhiều thiết bị khác. Cisco, nhà cung cấp giải pháp và thiết bị mạng hàng đầu hiện nay dự báo: Đến năm 2020, sẽ có khoảng 50 tỷ đồ vật kết nối vào Internet, thậm chí con số này còn gia tăng nhiều hơn nữa. IoT sẽ là mạng khổng lồ kết nối tất cả mọi thứ, bao gồm cả con người và sẽ tồn tại các mối quan hệ giữa người và người, người và thiết bị, thiết bị và thiết bị.

Một mạng lưới IoT có thể chứa đến 50 đến 100 nghìn tỉ đối tượng được kết nối và mạng lưới này có thể theo dõi sự di chuyển của từng đối tượng. Một người sống trong thành thị có thể Trường ĐHBRVT bị bao bọc xung quanh bởi 1000 đến 5000 đối tượng có khả năng theo dõi. Đặc tính cơ bản của IoT - Tính kết nối liên thông (interconnectivity): Với IoT, bất cứ điều gì cũng có thể kết nối với nhau thông qua mạng lưới thông tin và cơ sở hạ tầng liên lạc tổng thể. - Tính không đồng nhất: Các thiết bị trong IoT là không đồng nhất vì nó có phần cứng khác nhau, và network khác nhau.

Các thiết bị giữa các network có thể tương tác với nhau nhờ vào sự liên kết của các network. - Thay đổi linh hoạt: Status của các thiết bị tự động thay đổi, ví dụ như ngủ và thức dậy, kết nối hoặc bị ngắt, vị trí thiết bị đã thay đổi, và tốc độ đã thay đổi… Hơn nữa, số lượng thiết bị có thể tự động thay đổi. - Quy mô lớn: Sẽ có một số lượng rất lớn các thiết bị được quản lý và giao tiếp với nhau. Số lượng này lớn hơn nhiều so với số lượng máy tính kết nối Internet hiện nay.

Số lượng các thông tin được truyền bởi thiết bị sẽ lớn hơn nhiều so với được truyền bởi con người. Ứng dụng của IoT IoT có ứng dụng rộng vô cùng, có thể kể ra một số thư như sau: - Quản lí chất thải. - Quản lí và lập kế hoạch quản lí đô thị. - Quản lí môi trường.

- Phản hồi trong các tình huống khẩn cấp. - Mua sắm thông minh. - Quản lí các thiết bị cá nhân. - Đồng hồ đo thông minh.

- Tự động hóa ngôi nhà. Trường ĐHBRVT CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ 3. Kit RF Thu Phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua CP2102 3. Giới thiệu Kit RF thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua là kit phát triển dựa trên nền chip Wifi SoC ESP8266 với thiết kế dễ sử dụng và đặc biệt là có thể sử dụng trực tiếp trình biên dịch của Arduino để lập trình và nạp code, điều này khiến việc sử dụng và lập trình các ứng dụng trên ESP8266 trở nên rất đơn giản.

Kit RF thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua được dùng cho các ứng dụng cần kết nối, thu thập dữ liệu và điều khiển qua sóng Wifi, đặc biệt là các ứng dụng liên quan đến IoT. Kit RF thu phát Wifi ESP8266 NodeMCU Lua sử dụng chip nạp và giao tiếp UART mới và ổn định nhất là CP2102 có khả năng tự nhận Driver trên tất cả các hệ điều hành Window và Linux, đây là phiên bản nâng cấp từ các phiên bản sử dụng IC nạp giá rẻ CH340. ESP8266 NodeMCU Lua CP2102 3. Thông số kỹ thuật của ESP8266 NodeMCU Lua CP2102 • Hỗ trợ Arduino IDE 1 và Arduino ESP8266.

Trường ĐHBRVT • Sử dụng module wifi ESP – 12E. • Nguồn vào: Cấp nguồn 5V và chương trình thông qua cổng USB. • Kích thước: 49 x 24. • IC chính: ESP8266 Wifi SoC.

Trường ĐHBRVT • Phiên bản firmware: Node MCU. • Chip nạp và giao tiếp UART: CP2102. • GPIO tương thích hoàn toàn với firmware - Node MCU. • Cấp nguồn: 5VDC MicroUSB hoặc Vin.

• GIPO giao tiếp mức 3. • Tích hợp Led báo trạng thái, nút Reset, Flash.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ