CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Tiến hành lắp ráp mạch thực tế chạy thử nghiệm để quan sát được độ chính xác cũng như ổn định của hệ thống và dòng điện từ mạch nguồn có đủ đáp ứng cho các thiết bị hoặc module trong mạch. Chương 6: Kết quả và hướng phát triển. Trình bày kết quả cũng như ưu và nhược điểm còn mắc phải và giải pháp.
Đưa ra hướng phát triển và khả năng áp dụng thực tế. 4 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỆ THỐNG Hệ thống giám sát điện năng tiêu thụ được đo thông qua các cảm biến dòng, áp và được xử lý qua Arduino Nano kết nối với Internet thông qua module wifi ESP8266 hoạt động dưới sự điều khiển của bộ xử lý trung tâm là NodeMCU ESP8266.
Các thông tin về dòng điện, điện áp, công suất và điện năng tiêu thụ sẽ được đưa lên Web Server sau khi được đo để giám sát quá trình hoạt động. Những thông số về điện năng cũng được hiển thị qua LCD và sẽ được cảnh báo cho người dùng khi điện năng quá mức cho phép thông qua tin nhắn. Mô tả quy trình đo điện năng Quá trình đo sẽ được cảm biến dòng và cảm biến áp đo hai thông số dòng điện và điện áp. Từ hai thông số dòng điện và điện áp có thể tính toán ra công suất và điện năng tiêu thụ, sau khi qua đo và tính toán những thông số trên sẽ được hiển thị trên LCD và được lưu trữ trên web server.
Dữ liệu đưa lên web server sẽ được bảo vệ khi mất kết nối wifi thông qua EEPROM, khi mất kết nối wifi dữ liệu sẽ được lưu vào EEPROM và khi được kết nối wifi trở lại dữ liệu sẽ cập nhật tiếp tục mà không mất đi dữ liệu cũ. Mô tả quy trình giám sát và cảnh báo Những thông tin về dòng điện, điện áp, công suất và điện năng tiêu thụ sẽ được giám sát bởi người sử dụng thông qua Web Server. Dữ liệu về những thông số sẽ được cập nhật liên tục theo đúng ngưỡng mong muốn của người sử dụng, nếu có sự cố hoặc trường hợp sử dụng quá mức công suất cho phép thì hệ thống sẽ cảnh báo cho người sử dụng về trường hợp trên để người sử dụng có thể xử lý. Để dễ dàng nhận biết thông báo hệ thống sẽ cảnh báo cho người sử dụng trên web server, tin nhắn và thiết bị đo.[6] 5 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2.
GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG Hệ thống được thiết kế có sử dụng các module, các thiết bị sau: Thiết bị đầu vào là dòng điện và điện áp đọc từ cảm biến dòng điện Hall 100A YHDC và module cảm biến điện áp. Thiết bị đầu ra gồm có các led đơn báo kết nối, cảnh báo sự cố, LCD 20x4… Thiết bị xử lý khối đo là vi điều khiển Arduino Nano. Thiết bị xử lý trung tâm là module NodeMCU ESP8266. Thiết bị không dây truyền nhận là module sim900A, module wifi ESP8266.
Các chuẩn truyền dữ liệu UART, I2C, Internet. Thiết bị cung cấp nguồn 5V thông qua mạch nguồn thiết kế. Thiết bị lưu trữ là bộ nhớ EEPROM 24LC512. Thiết bị đồng hồ thời gian thực là mô-đun DS1307.
Thiết bị giao diện giám sát websever gồm laptop, smartphone. Cảm biến biến dòng Hall 100A YHDC Cảm biến dòng điện xoay chiều có chức năng chuyển đổi dòng điện từ lớn sang nhỏ sau đó được chuyển đổi qua điện áp. Người sử dụng có thể biết được dòng điện AC dựa vào việc đo điện áp ngõ ra.1: Cảm biến dòng điện Hall 100A YHDC. 6 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Thông số kỹ thuật: Bảng 2. 1: Thông số cơ bản của cảm biến hall 100A YHDC. Model STC -013 Dòng ngõ vào 0- 100 A AC Dòng ngõ ra 0- 50 mA AC Nhiệt độ làm việc -25 – 70°C Kích thước 13 mm x 13 mm Bản vẽ cắt kĩ thuật và cấu tạo: Hình 2. 2: Mặt cắt kỹ thuật chi tiết Hall 100A YHDC.
Module cảm biến điện áp AC Module cảm biến điện áp là một module có chức năng đo điện áp AC. Khi kết nối điện lưới AC vào cảm biến sẽ lấy mẫu vào và ra đưa ra điện áp tương tự, trong khoảng 0 đến 5V. Là cảm biến lý tưởng cho việc đo điện áp. 7 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.3: Module cảm biến điện áp. Thông số kỹ thuật: Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của module cảm biến điện áp. Chipset ZMPT101B Loại võ OEM Điện áp hoạt động 5V Giới hạn điện áp đo Đến 250V Nhiệt độ -40 đến 85oC Kích thước 50x20x21.5 Chân ra Analog 8 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chức năng các chân: Bảng 2.3: Chức năng các chân của module cảm biến điện áp.
Chân Mô tả VCC Đầu vào 5V OUT Chân điện áp đầu ra GND 0V GND 0V N Đầu vào trung tính L Đầu vào pha 2. Vi Điều Khiển Arduino Nano Arduino là một nên tảng điện tử với mã nguồn mở, với phần cứng và phần mềm linh hoạt dễ dàng cho người sử dụng. Arduino Nano là phiên bản nhỏ gọn của Arduino Uno với cùng vi điều khiển ATmega328P có thể lập trình trực tiếp bằng máy tính và đặc biệt hơn cả đó là kích thước của nó. Kích thước của Arduino Nano cực kì nhỏ (1.3cm), vì giá rẻ hơn 9 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT Arduino Uno nhưng dùng được tất cả các thư viện của IDE. Cáp kết nối được dùng để nạp Arduino là cáp mini USB. Một số thông số cơ bản: Bảng 2. 4: Thông số cơ bản của Arduino Nano.
Vi điều khiển Atmega328(họ 8bit) Điện áp hoạt động 5V – DC Tần số hoạt động 16 MHz Dòng tiêu thụ 30 mA Điện áp vào khuyên dùng 7 – 12 VDC Điện áp vào giới hạn 6 – 20 VDC Số chân Digital I/O 14 (6 chân PWM) Số chân Analog 8 (độ phân giải 10 bit) Dòng tối đa trên mỗi chân I/O 40 mA Dòng ra tối đa(5V) 500 mA Dòng ra tối đa(3.3V) 50 mA 32 KB (AT mega328) với 2 KB dùng bởi Bộ nhớ flash bootloader. SRAM 2 KB (AT mega328) EEPROM 1 KB (AT mega328) Kích thước 1.3cm 10 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2. Module chuyển giao tiếp LCD sang I2C Để điều khiển và hiển thị được kí tự từ vi điều khiển xuất ra màn hình LCD20x4 cần có ít nhất là 10 đường nối đến chân của vi điều khiển (8 đường data từ D0 – D7 và 2 đường điều khiển RS, RW) nếu bit DL (data length) =1 hoặc cần ít nhất 6 đường (4 đường data từ D4 – D7 và 2 đường điều khiển RS, RW) nếu bit DL=0. Chính vì điều này đã làm cho mạch khi thiết kế rườm rà, khó viết code…Nhưng với module chuyển đổi I2C ta chỉ cần 2 chân SDA và SCL nối với vi điều khiển là ta có thể điều khiển và hiển thị trên màn hình LCD.
Hình ảnh module I2C như hình 2.5: Module giao tiếp I2C. Sơ đồ chân của module I2C Chân Tên chân I/O Chức năng 1 GND Nguồn Chân nối mass 2 VCC Nguồn Chân nối điện áp +5V 3 SDA I/O Chân truyền nhận dữ liệu 4 SCL CLK Chân nhận xung clock A0 A0 Jumber Chân thiết lập địa chỉ A0 A1 A1 Jumber Chân thiết lập địa chỉ A1 A2 A2 Jumber Chân thiết lập địa chỉ A2 Backlight Jumber Chân điều khiển đèn nền của LCD Contrast Pot Chân điều khiển độ tương phản của LCD 11 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Đối với module I2C chúng ta có thể kết nối được nhiều module I 2C lại với nhau để hiển thị trên nhiều màn hình LCD cùng lúc bằng cách hàn các jump trên module I2C để thay đổi địa chỉ. Địa chỉ mặc định khi chưa hàn các jump là 0x27.
Các địa chỉ sẽ thay đổi khi hàn các jump được trình bày trong bảng 2. 6: Địa chỉ của module giao tiếp I2C. A0 A1 A2 Địa chỉ open open open 0x27 jumper open open 0x26 open jumper open 0x25 jumper jumper open 0x24 open open jumper 0x23 jumper open jumper 0x22 open jumper jumper 0x21 jumper jumper jumper 0x20 Kết nối mạch giao tiếp I2C và LCD: Hình 2. 6: Giao tiếp với LCD qua mạch chuyển I2C.
12 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2. Module LCD 20x4 LCD có nhiều loại và số chân của chúng cũng khác nhau nhưng có 2 loại phổ biến là loại 14 chân và loại 16 chân, sự khác nhau là các chân nguồn cung cấp, còn các chân điều khiển thì không thay đổi. Hình ảnh LCD 20x4 như hình 2. TT Tên tín hiệu I/O Mô tả 1 Vss Nguồn GND 2 VDD Nguồn +5V 3 Vo Điện áp Điều khiển ánh sáng nền 4 RS INPUT Register Select 5 R/W INPUT Read/Write 13 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6 E INPUT Enable 7 D0 I/O DATA LSB 8 D1 I/O DATA 9 D2 I/O DATA 10 D3 I/O DATA 11 D4 I/O DATA 12 D5 I/O DATA 13 D6 I/O DATA 14 D7 I/O DATA MSB 15 A I Nguồn dương +5V 16 K I GND Chân LCD được chia làm 4 dạng: Chân cấp nguồn: Chân số 1 là chân nối mass (0V), chân thứ 2 là VDD nối với nguồn +5V. Chân thứ 3 (Vo) dùng để điều chỉnh contrast thường nối với biến trở. Các chân điều khiển: Chân số 4 làm chân RS dùng để điều khiển lựa chọn thanh ghi, chân R/W dùng để điều khiển quá trình đọc và ghi. Chân E là chân cho phép dạng xung chốt.
Các chân dữ liệu D7 – D0: Chân số 7 đến chân số 14 là 8 chân dùng để trao đổi dữ liệu giữa thiết bị điều khiển và LCD. Các chân A, K: Chân số 15 và chân số 16 là 2 chân dùng để cấp nguồn cho đèn nền có thể nhìn thấy vào ban đêm. 14 BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bảng 2.8: Các lệnh điều khiển LCD.
LỆNH R R D D D D D D D D Mô tả clock S W 7 6 5 4 3 2 1 0 (1) NOP 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 No operation 0 (2) Clear 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 Clear display & sets 1.52 display address counter to zero ms (3) cursor 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 Sets address counter to 39µs home zero, returns shifted display to original position.