Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam" do nghiên cứu sinh Tạ Quang Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Minh Đức, bảo vệ năm 2023 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Công trình thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9.02).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo đảm tính công bằng trong hoạt động thanh tra nhà nước và tính khách quan của các kết luận thanh tra. Hoạt động thanh tra nhà nước bao gồm hai hình thức chính là thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Trong hoạt động này, giải trình của đối tượng thanh tra mang bản chất song trùng: vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ pháp lý của tổ chức, cá nhân được thanh tra. Nghĩa vụ giải trình bắt buộc đối tượng thanh tra phải cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và giải trình các vấn đề theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhằm phục vụ công vụ. Ngược lại, quyền giải trình tạo điều kiện cho đối tượng thanh tra chứng minh, làm rõ, biện minh cho các hành vi, quyết định của mình nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời cung cấp thông tin đa chiều giúp kết luận thanh tra chính xác.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ trong văn bản: Trong khi nghĩa vụ giải trình của đối tượng thanh tra được pháp luật quy định tương đối đầy đủ kèm theo các chế tài xử lý nghiêm ngặt, thì quyền giải trình mới chỉ được ghi nhận mang tính nguyên tắc, chung chung và thiếu vắng các chế tài xử lý đối với hành vi cản trở, không tiếp nhận hoặc bỏ qua giải trình từ phía đoàn thanh tra. Sự mất cân đối này dẫn đến thực trạng quyền giải trình trên thực tế dễ bị xem nhẹ hoặc xâm phạm, làm suy giảm tính khách quan của hoạt động thanh tra. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống cả về lý luận lẫn thực tiễn thi hành là đòi hỏi cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:
- Thứ nhất, hệ thống hóa, phân tích và đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước, từ đó xác định các nội dung nghiên cứu chính của luận án.
- Thứ hai, xác lập và phân tích những vấn đề lý luận về giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, bản chất, nội dung điều chỉnh của pháp luật và các yếu tố ảnh hưởng.
- Thứ ba, phân tích và đánh giá thực tiễn quy định pháp luật và thực hiện pháp luật về giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước tại tỉnh Quảng Nam; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Thứ tư, xác lập các quan điểm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước, đồng thời đưa ra các khuyến nghị cụ thể dành riêng cho tỉnh Quảng Nam.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các lý thuyết, công trình nghiên cứu về giải trình trong hành chính và thanh tra; các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về giải trình của đối tượng thanh tra (tổ chức, cá nhân được thanh tra) trong thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành do cơ quan thanh tra chính quyền tỉnh Quảng Nam thực hiện. Luận án xác định phạm vi loại trừ rõ ràng: không nghiên cứu giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động của Thanh tra Công an, Thanh tra Quốc phòng, Thanh tra Cơ yếu và Thanh tra Nhân dân.
Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm việc phân tích quy định pháp luật trên phạm vi cả nước và nghiên cứu thực tiễn điểm tại địa bàn tỉnh Quảng Nam. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện từ năm 2011 (thời điểm Luật Thanh tra năm 2010 có hiệu lực) cho đến khi hoàn thành luận án, trong đó các chuỗi số liệu thống kê thực tế được khảo sát từ năm 2010 đến hết năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích, hệ thống hóa một khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung:
Về nghiên cứu quốc tế, tác giả điểm lại các công trình tiếp cận thuật ngữ "Accountability" trong hoạt động công vụ:
- Về khái niệm và nội hàm: Nhóm nghiên cứu xem giải trình là năng lực cung cấp thông tin như Drewry, G. và cộng sự (Contracts, performance measurements, and accountability in the public sector), B. Romzek (The dynamics of public sector accountability in an Era of reform), B. Dubnik (Accountability in the public sector: Lessons from the Challenger tragedy), Mark Bovens (Public accountability: A framework for the analysis and assessment of accountability arrangements in the public domain). Nhóm nghiên cứu xem giải trình là nghĩa vụ hành chính gồm McKinney B.L (Public Administration: Balancing power and accountability), Antonio Bar Cendón (Accountability and public administration: Concepts, dimensions, developments), Hughes O.E (Public Management & Administration: An Introduction), Báo cáo của Cơ quan Tổng Kiểm toán Singapore - AGO (What is public accountability?). Nhóm nghiên cứu xem giải trình gồm hai thành phần (giải thích và gánh chịu trách nhiệm) gồm W. Waldegrave (The Reality of Reform and Accountability in today’s Public Service), S. Sundaram (To Serve and to Preserve: Improving Public Administration in a Competitive World), Anwar Shah (Local governance in developing countries), J. Dwivedi (Public Service Accountability: A Comparative Perspective), Claudio Ferraz (Electoral Accountability and Corruption: Evidence from the audits of local governments).
- Về phân loại và vai trò kiểm soát quyền lực, chống tham nhũng: Larry Diamond (Horizontal accountability and corruption control), Staffan I. Lindberg (Accountability: the core concept and its subtypes), Keohane Robert O. (The Concept of Accountability in World Politics and the Use of Force), Daniel Lederman và cộng sự (Accountability and corruption, political institutions matter), Williams C. (Leadership accountability in a globalizing world), Báo cáo của Ủy ban Tài khoản Công thuộc Hạ viện Anh (Accountability for public money).
- Về thực tiễn và giải pháp: A Dhuine Uasail (Management of and Accountability for Grants from Exchequer Funds), Báo cáo của Human Rights and the Post (Who will be accountable?), Busuioc (Agency growth between autonomy and accountability: the European Police Office as a living institution), Jung Cheol Shin (Impacts of performance-based accountability on institutional performance in the U.S), Haque (Limits of public accountability under the reinvented state developing nations), David K. Ssonko (Ethics, Accountability, Transparency, Integrity and Professionalism in the public service: The case of Uganda), Adam Przeworski và Susan C. Stokes (Democracy, Accountability, and Representation), Blagescu và cộng sự (Pathways to Accountability: The Global Accountability Framework).
Về nghiên cứu trong nước, luận án phân chia thành các mạch chính:
- Nhóm nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước: Nguyễn Thị Thương Huyền với luận án Hoàn thiện pháp luật thanh tra trong giai đoạn hiện nay (2009); Nguyễn Huy Hoàng với luận văn Đổi mới tổ chức và hoạt động của thanh tra bộ, thanh tra chuyên ngành; Nguyễn Văn Kim với luận án Vai trò của các cơ quan thanh tra nhà nước trong giải quyết khiếu nại hành chính ở Việt Nam (2012); Trần Quốc Trượng với đề tài Thanh tra với cuộc đấu tranh chống tham nhũng hiện nay; Nguyễn Văn Tuấn với luận án Vai trò của các cơ quan thanh tra nhà nước trong kiểm soát việc thực hiện quyền hành pháp ở Việt Nam (2015) cùng các bài viết về đặc trưng thanh tra chuyên ngành và vai trò thanh tra trong bộ máy nhà nước.
- Nhóm nghiên cứu về trách nhiệm giải trình (TNGT): Trần Quyết Thắng với chuỗi nghiên cứu và luận án TNGT của Chính phủ theo pháp luật Việt Nam; Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước mã số KX về công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình; Đề tài cấp Bộ của TS. Nguyễn Quốc Hiệp (Thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ nhằm phòng ngừa tham nhũng ở Việt Nam hiện nay); Hà Ngọc Anh với luận án TNGT của chính quyền địa phương theo pháp luật Việt Nam; Bùi Thị Cần với luận án TNGT của Chính phủ trong hoạch định và thực thi chính sách công ở Việt Nam hiện nay; Đào Trí Úc với nghiên cứu Vấn đề TNGT trong cơ chế thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam; Đinh Tuấn Minh và Phạm Thế Anh (Từ nhà nước điều hành sang nhà nước kiến tạo phát triển); Phạm Duy Nghĩa (Cải cách thể chế: Góc nhìn xác lập TNGT, TNGT – Vươn tới chuẩn mực của một nền hành chính công phục vụ và phát triển); các nghiên cứu của Nguyễn Sĩ Dũng, Phan Quảng Thống, Đỗ Thiên Anh Tuấn, Nguyễn Sĩ Giao, Gia Hiền, Phạm Thị Ly, Vũ Hải Quân, Trần Văn Long, Hà Thị Mai Hiên, Nguyễn Tuấn Khanh, Phạm Thị Thu Huyền, Báo cáo phát triển của Ngân hàng Thế giới (2010), cùng các bộ chỉ số PAPI, PAR INDEX, SIPAS.
Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình đã công bố chủ yếu nghiên cứu giải trình dưới giác độ "nghĩa vụ của cơ quan công quyền" (trách nhiệm giải trình - TNGT) trong bộ máy nhà nước hoặc phòng ngừa tham nhũng nói chung. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước dưới cách tiếp cận kết hợp: coi giải trình vừa là nghĩa vụ phải thực hiện vừa là quyền năng pháp lý cần được bảo đảm, đồng thời đánh giá thực chứng từ dữ liệu thực tiễn tại một địa phương cụ thể (tỉnh Quảng Nam).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận của luận án dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về kiểm soát quyền lực nhà nước, vai trò của tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Khung lý thuyết phân tích của luận án xác lập giải trình của đối tượng thanh tra bao gồm 4 yếu tố cấu thành pháp lý (chủ thể, nội dung - thủ tục, phương thức, hệ quả) và chịu sự chi phối của 5 nhóm yếu tố tác động (chính trị - pháp lý, kinh tế - xã hội, công nghệ, nội tại các chủ thể và sự giám sát của chủ thể có thẩm quyền).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả phân định thành hai nhóm công cụ chính ứng dụng cho từng chương:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Đọc, phân tích và kế thừa có chọn lọc các ấn phẩm, công trình, quy định pháp luật trong và ngoài nước.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu, phân tích các khái niệm, đặc điểm, bản chất để rút ra những nhận định khoa học thống nhất.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định pháp lý về giải trình qua các giai đoạn lịch sử và giữa các nền tư duy lập pháp khác nhau.
- Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng các cấu thành và khung phân tích về quyền, nghĩa vụ giải trình.
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình nghiên cứu và sự phát triển của thể chế thanh tra, giải trình.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết năm, kết luận thanh tra tiêu biểu của Thanh tra tỉnh Quảng Nam và thanh tra các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Phương pháp phân tích và thống kê số liệu: Thu thập, tổng hợp, xử lý các chuỗi dữ liệu thực tế về các cuộc thanh tra, các hành vi vi phạm nghĩa vụ và việc thực hiện quyền giải trình từ năm 2010 đến 2022.
- Phương pháp quan sát khoa học: Ghi nhận thực tế một số hoạt động giải trình của đối tượng thanh tra nhằm đối chiếu với quy định pháp lý.
- Phương pháp phân tích vụ việc (case study): Chọn lọc và mổ xẻ các vụ việc điển hình có đối tượng thanh tra thực hiện quyền giải trình dẫn đến thay đổi dự thảo kết luận hoặc phát sinh khiếu nại, không đồng ý với kết luận thanh tra.
Phân bổ phương pháp cụ thể theo các chương:
- Chương 1: Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phân tích, tổng hợp, phương pháp lịch sử.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh luật học.
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phân tích và thống kê số liệu, phương pháp quan sát khoa học, phương pháp phân tích vụ việc.
- Chương 4: Phương pháp phân tích, tổng hợp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam (Hiến pháp, Luật Thanh tra 2010, Nghị định 90/2013/NĐ-CP, Thông tư 02/2014/TT-TTCP, các văn bản của UBND tỉnh Quảng Nam); báo cáo công tác định kỳ giai đoạn 2010 - 2022 của ngành Thanh tra tỉnh Quảng Nam; các công trình nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, bài báo tạp chí trong nước và quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm: nhóm lý luận, nhóm thực tiễn và nhóm quan điểm, giải pháp.
Về mặt lý luận, tác giả chỉ ra xu hướng nghiên cứu quốc tế về accountability đã dịch chuyển từ việc coi giải trình là năng lực hay nghĩa vụ cung cấp thông tin sang mô hình giải trình kép gồm việc cung cấp thông tin, giải thích và trách nhiệm gánh chịu hậu quả bất lợi. Tại Việt Nam, nghiên cứu về thanh tra nhà nước và trách nhiệm giải trình đã đạt nhiều kết quả quan trọng qua các công trình của Nguyễn Thị Thương Huyền, Nguyễn Văn Kim, Nguyễn Văn Tuấn, Trần Quyết Thắng, Hà Ngọc Anh, Bùi Thị Cần. Tuy nhiên, các tác giả chủ yếu xem giải trình dưới góc độ trách nhiệm, nghĩa vụ một chiều của cơ quan công quyền.
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả rút ra nhận xét: Vấn đề quyền giải trình của đối tượng thanh tra chưa được nghiên cứu chuyên sâu; chưa có sự phân định rạch ròi giữa giải trình với tư cách là nghĩa vụ bắt buộc và giải trình với tư cách là quyền được bảo vệ của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước. Đây là luận điểm then chốt làm cơ sở để tác giả xác định câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của luận án.
Chương 2. Những vấn đề lý luận về giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước
Chương 2 làm rõ các phạm trù lý luận nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm: Giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước là việc đối tượng thanh tra thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ của mình trong việc cung cấp thông tin, tài liệu, giải thích, làm rõ các nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo yêu cầu của chủ thể thanh tra hoặc chủ động thực hiện nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp. Đặc điểm của hoạt động này gắn liền với tính quyền lực nhà nước, tính bắt buộc của hoạt động thanh tra, nhưng đồng thời mang tính bảo vệ quyền của đối tượng thanh tra.
- Bản chất và ý nghĩa: Giải trình là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước từ hai phía (bên trong và bên ngoài), là phương tiện bảo đảm tính khách quan, công bằng và chính xác của kết luận thanh tra, đồng thời góp phần phòng ngừa hiện tượng lạm quyền của đoàn thanh tra.
- Nội dung điều chỉnh của pháp luật về giải trình của đối tượng thanh tra bao gồm 4 nội dung cốt lõi:
- Chủ thể liên quan (chủ thể thanh tra có quyền yêu cầu/tiếp nhận giải trình và đối tượng thanh tra có quyền/nghĩa vụ giải trình).
- Nội dung và thủ tục giải trình (thời hạn, trình tự tiếp nhận, lập biên bản, xem xét giải trình).
- Phương thức giải trình (giải trình trực tiếp bằng lời nói hoặc giải trình gián tiếp bằng văn bản kèm chứng cứ).
- Hệ quả giải trình (tiếp thu giải trình làm thay đổi nội dung đánh giá/dự thảo kết luận hoặc áp dụng các biện pháp chế tài khi vi phạm nghĩa vụ giải trình).
- Các yếu tố ảnh hưởng đến giải trình của đối tượng thanh tra: Yếu tố chính trị và pháp lý; yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố công nghệ; yếu tố nội tại của các chủ thể liên quan (nhận thức, trình độ, đạo đức công vụ); sự giám sát từ các chủ thể có thẩm quyền.
Chương 3. Thực trạng giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và thực tế thực hiện pháp luật tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2022:
Về điều kiện tự nhiên - xã hội: Năm 2019, Quảng Nam có dân số 1.495.812 người, GRDP đạt 91.677 tỷ đồng (tương ứng 3,9816 tỷ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 61,07 triệu đồng (2.632 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,11%.
Về số liệu thanh tra và thực hiện nghĩa vụ, quyền giải trình: Trong 13 năm (2010 - 2022), toàn ngành thanh tra tỉnh Quảng Nam đã triển khai thực hiện 1.867 cuộc thanh tra hành chính và chuyên ngành. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thanh tra qua các năm đều đạt trên 100%.
| Chỉ tiêu thống kê thực tiễn thanh tra tại Quảng Nam (2010 - 2022) |
Số lượng |
Tỷ lệ / Chi tiết |
| Tổng số cuộc thanh tra thực hiện |
1.867 cuộc |
100% |
| - Thanh tra theo kế hoạch |
1.508 cuộc |
80,77% |
| - Thanh tra đột xuất |
359 cuộc |
19,23% |
| Số cuộc thanh tra phát hiện vi phạm nghĩa vụ/trách nhiệm giải trình |
825 cuộc |
44,19% tổng số cuộc |
| - Không cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu |
124 cuộc |
15,03% số cuộc vi phạm |
| - Tiêu hủy thông tin, tài liệu |
44 cuộc |
5,33% số cuộc vi phạm |
| - Cung cấp thông tin không chính xác |
335 cuộc |
40,61% số cuộc vi phạm |
| - Cung cấp thông tin không đúng thời hạn |
325 cuộc |
39,39% số cuộc vi phạm |
| Số cuộc thanh tra chuyên ngành đối tượng thanh tra chủ động thực hiện quyền giải trình |
580 cuộc |
— |
| - Nội dung giải trình không được chủ thể thanh tra ghi nhận, tiếp thu |
217 cuộc |
37,41% số cuộc thực hiện quyền GT |
| - Đối tượng thanh tra giải trình làm thay đổi dự thảo kết luận thanh tra |
75 cuộc |
12,93% số cuộc thực hiện quyền GT |
| - Đối tượng thanh tra không đồng ý với kết luận thanh tra sau khi giải trình |
32 cuộc |
5,52% số cuộc thực hiện quyền GT |
Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Hoạt động giải trình đã hỗ trợ các đoàn thanh tra thu thập thông tin, hoàn thành kế hoạch thanh tra hàng năm, trong đó có 75 cuộc thanh tra chuyên ngành tiếp thu ý kiến giải trình để điều chỉnh dự thảo kết luận thanh tra cho phù hợp với thực tế khách quan.
- Hạn chế và vướng mắc: Tỷ lệ vi phạm nghĩa vụ giải trình còn cao (825/1.867 cuộc); hành vi cung cấp thông tin sai lệch và chậm trễ còn phổ biến; trong khi đó, quyền giải trình của đối tượng thanh tra chưa được bảo đảm thỏa đáng khi có tới 217/580 cuộc giải trình không được ghi nhận hoặc không có phản hồi rõ ràng từ chủ thể thanh tra; 32 trường hợp phát sinh bất đồng, khiếu nại sau kết luận thanh tra.
- Nguyên nhân: Quy định pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện quyền giải trình chưa cụ thể; thiếu chế tài xử lý người tiến hành thanh tra không tôn trọng quyền giải trình; nhận thức pháp luật của đối tượng thanh tra còn hạn chế; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận và xử lý giải trình còn chậm.
Chương 4. Quan điểm và giải pháp tăng cường giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- 5 quan điểm chỉ đạo:
- Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp.
- Bảo đảm tính hợp lý và khả thi.
- Bảo đảm hài hòa lợi ích của nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.
- Phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của Việt Nam hiện nay.
- Phù hợp với sự vận động của đời sống chính trị, pháp lý, kinh tế, xã hội trong thời kỳ mới.
- 2 nhóm giải pháp lớn:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật: Sửa đổi, bổ sung các quy định về quyền giải trình trong Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành; luật hóa quy trình đối thoại, tiếp nhận, giải quyết và trả lời văn bản giải trình của đối tượng thanh tra; quy định rõ ràng thời hạn xử lý giải trình; bổ sung chế tài pháp lý đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ giải trình và hành vi cản trở, bỏ qua quyền giải trình của đối tượng thanh tra.
- Nhóm giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật: Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất và đạo đức công vụ của đội ngũ thanh tra viên; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền và nghĩa vụ cho các đối tượng thanh tra; thiết lập cơ chế giám sát độc lập đối với hoạt động của đoàn thanh tra; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để số hóa quá trình cung cấp, tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ giải trình.
- Khuyến nghị riêng cho tỉnh Quảng Nam: Tăng cường công tác thanh tra nội bộ ngành; xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa các cơ quan thanh tra hành chính và chuyên ngành trên địa bàn tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý giải trình; tổ chức tập huấn kỹ năng xử lý giải trình cho cán bộ thanh tra cấp huyện, thị xã, thành phố.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã phân tích và làm sáng tỏ bản chất hai mặt của giải trình trong hoạt động thanh tra nhà nước: phân định rạch ròi giữa quyền giải trình và nghĩa vụ giải trình của đối tượng thanh tra trong cả hai hình thức thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; xác lập hệ thống 4 cấu thành pháp lý và 5 nhóm yếu tố tác động đến hoạt động giải trình.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh toàn cảnh và chi tiết về thực trạng giải trình của đối tượng thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong 13 năm (2010 - 2022). Luận án đã lượng hóa thực trạng vi phạm nghĩa vụ giải trình (825 cuộc vi phạm trong tổng số 1.867 cuộc) cũng như thực trạng thực hiện quyền giải trình (580 cuộc, trong đó chỉ ra tỷ lệ tiếp thu làm thay đổi dự thảo kết luận là 75 cuộc và tỷ lệ không được ghi nhận là 217 cuộc).
Về giải pháp và kiến nghị, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế pháp lý và giải pháp tổ chức thi hành nhằm bảo đảm cân bằng giữa quyền lực nhà nước và quyền của đối tượng thanh tra, đi kèm các khuyến nghị cụ thể, phù hợp với đặc thù quản lý của tỉnh Quảng Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn tại một đơn vị hành chính cấp tỉnh là tỉnh Quảng Nam; không bao quát hoạt động giải trình trong các cơ quan thanh tra thuộc khối lực lượng vũ trang và cơ quan đặc thù (Thanh tra Công an, Thanh tra Quốc phòng, Thanh tra Cơ yếu) cũng như thiết chế Thanh tra Nhân dân. Về mặt thời gian, dữ liệu thực tiễn được khảo sát chủ yếu trong giai đoạn thi hành Luật Thanh tra năm 2010 (kết thúc số liệu năm 2022).
Về hướng nghiên cứu tiếp, các công trình tiếp theo có thể:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực chứng sang các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hoặc trên quy mô toàn quốc để có sự so sánh liên vùng.
- Nghiên cứu đánh giá sự tương thích và tác động thực thi của các quy định pháp luật mới về quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra theo Luật Thanh tra năm 2022.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải trình trong các lĩnh vực thanh tra chuyên ngành đặc thù như thanh tra quốc phòng, an ninh hoặc hoạt động giám sát của thanh tra nhân dân.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Luật Hiến pháp - Luật Hành chính, Quản lý công, Hành chính công và Khoa học thanh tra: Luận án cung cấp khung lý luận chi tiết tại Chương 2 và phương pháp luận tiếp cận vấn đề giải trình hai chiều.
- Đối với các cơ quan làm công tác lập pháp và hoạch định chính sách (Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp, các cơ quan của Quốc hội): Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn và các luận cứ khoa học tại Chương 4 để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra.
- Đối với cơ quan thanh tra các cấp và đội ngũ thanh tra viên (đặc biệt là ngành thanh tra tỉnh Quảng Nam): Luận án cung cấp các phân tích số liệu thực tiễn và bài học kinh nghiệm xử lý giải trình tại Chương 3 nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, khiếu kiện sau thanh tra.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xác định bản chất của giải trình của đối tượng thanh tra gồm những mặt nào?
Luận án xác định giải trình của đối tượng thanh tra là một chỉnh thể gồm hai mặt song trùng không thể tách rời: nghĩa vụ giải trình (bắt buộc phải cung cấp thông tin, tài liệu, trả lời các nội dung thanh tra theo yêu cầu công vụ) và quyền giải trình (khả năng tự nguyện cung cấp tài liệu, giải thích, chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và làm rõ tính khách quan của vụ việc).
-
Dữ liệu thực tiễn tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2022 phản ánh thực trạng vi phạm nghĩa vụ giải trình như thế nào?
Trong tổng số 1.867 cuộc thanh tra thực hiện giai đoạn 2010 - 2022, có 825 cuộc phát hiện đối tượng thanh tra vi phạm nghĩa vụ giải trình, bao gồm: 335 cuộc cung cấp thông tin không chính xác, 325 cuộc cung cấp thông tin không đúng thời hạn, 124 cuộc không cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu và 44 cuộc có hành vi tiêu hủy thông tin.
-
Việc thực hiện quyền giải trình của đối tượng thanh tra tại Quảng Nam đạt kết quả thực tế ra sao?
Trong giai đoạn 2010 - 2022, có 580 cuộc thanh tra chuyên ngành đối tượng thanh tra chủ động thực hiện quyền giải trình. Kết quả cho thấy: có 75 cuộc giải trình làm thay đổi dự thảo kết luận thanh tra; 217 cuộc nội dung giải trình không được chủ thể thanh tra ghi nhận; và 32 cuộc đối tượng thanh tra không đồng ý với kết luận thanh tra sau khi đã giải trình.
-
Luận án không nghiên cứu giải trình trong những tổ chức thanh tra nào?
Luận án loại trừ và không nghiên cứu hoạt động giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động của Thanh tra Công an, Thanh tra Quốc phòng, Thanh tra Cơ yếu và Thanh tra Nhân dân.
-
Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính để tăng cường giải trình của đối tượng thanh tra?
Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp chính gồm: Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải trình (hoàn thiện quy định về quyền, thủ tục, thời hạn và chế tài) và Nhóm giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật (nâng cao năng lực cán bộ, tuyên truyền pháp luật, tăng cường giám sát và ứng dụng công nghệ thông tin), cùng các khuyến nghị riêng cho tỉnh Quảng Nam.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Tạ Quang Duy đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về giải trình của đối tượng thanh tra trong hoạt động thanh tra nhà nước dưới giác độ kết hợp giữa quyền và nghĩa vụ pháp lý. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tiễn 13 năm (2010 - 2022) với 1.867 cuộc thanh tra tại tỉnh Quảng Nam, công trình đã phản ánh thực trạng vi phạm nghĩa vụ cũng như những rào cản trong việc bảo đảm quyền giải trình trên thực tế. Trên cơ sở 5 quan điểm chỉ đạo, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và tổ chức thi hành nhằm nâng cao tính khách quan, công bằng của hoạt động thanh tra nhà nước.