I. Tổng Quan Giải Thuật Co Training Khai Phá Quan Điểm
Ý kiến đánh giá về sản phẩm, dịch vụ, chính sách tồn tại số lượng lớn trên mạng. Khai phá quan điểm giúp hiểu rõ khách hàng, sản phẩm, và dịch vụ. Với các tổ chức, chính phủ thì đây cũng là nguồn thông tin hữu ích hỗ trợ cho việc ra quyết định, điều chỉnh chính sách. Bên cạnh các thuật toán học có giám sát, thì các thuật toán học bán giám sát cũng là một hướng nghiên cứu có nhiều ứng dụng trong thực tế. Đề tài này hướng tới tìm hiểu một thuật toán học cộng tác và ứng dụng vào bài toán khai phá quan điểm.
Đặc điểm chỉ cần lượng nhỏ dữ liệu đã được gán nhãn cùng với lượng lớn dữ liệu chưa được gán nhãn làm dữ liệu huấn luyện. Điều này giúp cho việc thu thập, gán nhãn cho tập dữ liệu huấn luyện ít tốn kém hơn. Những nghiên cứu, luận văn liên quan đến phân tích tính chủ quan và phân tích cảm nghĩ ở nhiều các mức khác nhau cũng như liên quan đến kỹ thuật Co-Training cũng đã xuất hiện nhiều.
Tuy nhiên việc kết hợp chúng lại với nhau, dùng kỹ thuật Co-Training vào phân tích tính chủ quan và phân tích cảm nghĩ, thì chưa được phổ biến nhiều qua các bài báo, bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, được công khai trên mạng. Ngoài ra việc phân tích ở mức câu cũng là một trở ngại so với ở mức tài liệu [5].
1.1. Giới thiệu về Học Bán Giám Sát và ứng dụng
Học bán giám sát (Semi-supervised learning) nằm giữa hai loại: học có giám sát và học không giám sát. Điểm mạnh của nó là tận dụng được cả dữ liệu gán nhãn và dữ liệu chưa được gán nhãn, giúp mô hình học hiệu quả hơn khi dữ liệu gán nhãn khan hiếm. Ứng dụng của học bán giám sát rất đa dạng, từ phân loại văn bản, nhận dạng hình ảnh đến xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Với bài toán khai phá quan điểm, học bán giám sát giúp tận dụng được lượng lớn dữ liệu đánh giá sản phẩm chưa được gán nhãn, kết hợp với một số ít đánh giá đã được gán nhãn, để xây dựng mô hình phân tích cảm xúc chính xác hơn.
1.2. Tại sao chọn Co Training cho Khai Phá Quan Điểm
Co-Training là một kỹ thuật học cộng tác trong học bán giám sát, phù hợp với bài toán khai phá quan điểm vì những lý do sau:
- Chỉ cần một lượng nhỏ dữ liệu gán nhãn.
- Khả năng tận dụng nhiều biểu diễn dữ liệu khác nhau (multiple views). Trong khai phá quan điểm, có thể sử dụng cả thông tin từ vựng (ví dụ: Sentiment analysis) và cấu trúc câu để huấn luyện mô hình.
- Tính đơn giản và dễ cài đặt. So với các thuật toán học bán giám sát phức tạp khác, Co-Training dễ triển khai và thử nghiệm hơn.
II. Khai Phá Quan Điểm Tổng Quan Ứng Dụng Thách Thức
"Quan điểm" có nhiều định nghĩa trong các từ điển khác nhau. Tuy nhiên, chung lại có thể hiểu là cảm nhận/suy nghĩ của con người về một đối tượng/sự vật nào đó. Và cần phân biệt quan điểm với sự thật vì hai khái niệm này trái ngược nhau. Trong lĩnh vực Khai phá Quan điểm, quan điểm có thể được định nghĩa là: một cách nhìn nhận, thái độ, sự đánh giá về một đối tượng từ một chủ thể giữ quan điểm.
Trong đó: chủ thể giữ quan điểm (Opinion Holder) có thể là người hoặc tổ chức đưa ra quan điểm; đối tượng (Object/Target) hay mục tiêu của quan điểm là đối tượng mà quan điểm nhắm tới có thể là một sản phẩm, chủ đề, người, sự kiện hoặc tổ chức. Dựa trên sự tồn tại cảm nghĩ mà một quan điểm có thể được chia làm 2 loại là khách quan và chủ quan. Nếu dựa trên tính phân cực thì có 3 loại chính là tích cực, tiêu cực hay trung lập. Trên thực tế thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có thể chia làm nhiều mức hơn.
2.1. Động lực và ứng dụng thực tiễn của khai phá quan điểm
Quan điểm đóng vai trò quan trọng trong các tiến trình ra quyết định. Khi cần đưa ra một lựa chọn, con người thường có xu hướng lắng nghe các ý kiến của người khác trước tiên. Đặc biệt hơn, khi các quyết định có liên quan đến những tài nguyên có giá trị, như là thời gian hay tiền của, chúng ta rất coi trọng việc dựa vào những kinh nghiệm của người khác. Những năm trước đây, nguồn tham khảo kinh nghiệm chủ yếu của chúng ta là từ bạn bè, người thân và, trong một số trường hợp, là các tạp chí hay website chuyên ngành.
2.2. Các thách thức trong bài toán khai phá quan điểm
Mặc dù việc nghiên lĩ nh vực này là cần thiết, nhưng do là lĩnh vực mới nên nó có nhiều thách thức. Hầu hết những khó khăn này bắt nguồn từ sự giàu đẹp của ngôn ngữ mà con người sử dụng. Hơn nữa, tùy thuộc vào trình độ kiến thức, nghề nghiệp, tuổi tác… mà con người có cách hành văn khác nhau.
Một từ có thể được xem là mang cảm nghĩ tích cực trong một tình huống này có thể được xem là tiêu cực trong một tình huống khác. Lấy ví dụ như từ "long" trong tiếng Anh, có nghĩa là “dài” hoặc “lâu”. Nếu một khách hàng nhận xét rằng thời gian sử dụng pin là “long”, thì đây là một ý kiến tích cực. Ngược lại, nếu khách hàng cho rằng thời gian khởi động của máy là “long”, thì ý kiến này là tiêu cực. Sự khác biệt trong ngữ cảnh này dẫn đến hệ thống khai phá quan điểm cần phải được chuyên biệt hóa.
2.3. Các mức văn bản trong bài toán khai phá quan điểm
Khai phá quan điểm liên quan đến thái độ, ý kiến và trạng thái cảm xúc của người nói hoặc người viết nên các phương thức phân tích cũng khá phức tạp. Định lượng cảm nghĩ là một việc khó.
Nội dung ở tất cả các mức text đều có thể chứa một mức độ cảm xúc nào đó. Nên khai phá quan điểm cũng có thể thực hiện ở các mức nội dung khác nhau. Có thể thực hiện phân tích cảm nghĩ ở mức tài liệu, mức đoạn văn, mức câu, mức cụm từ hoặc kết hợp những mức này với nhau.
III. Hướng Dẫn Ứng Dụng Học Bán Giám Sát Cho Opinion Mining
Mục tiêu của đề tài là xây dựng được hai bộ phân lớp Co-Training trên nhãn về tính chủ quan và nhãn về tính phân cực cảm nghĩ sao cho chất lượng của chúng tốt hơn so với cách tiếp cận học có giám sát. Kập MPQA2.0 được chọn làm nguồn cho các tập DTrain và DTest. Việc chọn MPQA2.0 là căn cứ trên lượng dữ liệu lớn (gồm 692 tài liệu, 15.802 câu, 21 chủ đề được bố trí vào 5 tập con khác nhau) và sơ đồ đánh dấu (Annotation Scheme, như là agent, expressive-subjectivity, direct- subjective, objective-speech-event, attitude, target, inside) cho phép xác định nhãn chủ quan và nhãn phân cực cảm nghĩ ở mức câu một cách dễ dàng.
3.1. Lựa chọn và tiền xử lý dữ liệu MPQA2.0 cho Co Training
Kập MPQA2.0 được chọn làm nguồn cho các tập DTrain và DTest. Việc chọn MPQA2.0 là căn cứ trên lượng dữ liệu lớn (gồm 692 tài liệu, 15.802 câu, 21 chủ đề được bố trí vào 5 tập con khác nhau) và sơ đồ đánh dấu (Annotation Scheme, như là agent, expressive-subjectivity, direct- subjective, objective-speech-event, attitude, target, inside) cho phép xác định nhãn chủ quan và nhãn phân cực cảm nghĩ ở mức câu một cách dễ dàng. Tiền xử lý là bước xử lý đầu tiên làm tiền đề cho các bước xử lý kế tiếp. Ở bước này, dữ liệu từ kho MPQA2.0 được truy xuất và xử lý theo từng tập con tương ứng. Kết quả của bước này là các file câu/ đặc trưng/ nhãn theo từng tập con.
3.2. Trích chọn đặc trưng từ vựng và cú pháp cho Co Training
Có một số cách tiếp cận khác nhau để lựa chọn đặc trưng, nhưng ở đây sẽ tập trung vào các đặc trưng từ vựng (như Sentiment analysis ) và cú pháp (như POS Tagging). Đặt trưng Se ntiWor dNet S core (SS): Trong cách biểu diễn câu dưới dạng vector đặc trưng SS, mỗi câu sẽ được biểu diễn dưới dạng 1 vector có các thành phần là các bộ 3 giá trị Se ntiWor dNe t của từng từ có độ dài lớn hơn 1 ký tự trong câu. tùy thuộc vào việc sắp xếp thứ tự các bộ 3( hay thứ tự các từ trong câu) này trong vector mà ta có 2 vector SS như sau: - Cá ch 1 (SS2): sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của các từ trong câu. - Cách 2 (SS3): sắp xếp các từ trong câu theo thứ tự từ điển. Đặt trưng POS S t atisti cs (PS): Thống kê từ loại xuất hiện trong câu, mỗi câu sẽ được biểu diễn dưới dạng 1 vector gồm các thành phần là tần số xuất hiện của từng từ loại theo thứ tự liệt kê trong Ve ctor_PS.
Đặt trưng Wor d Co u nt (WC): Ve ctor đặc trưng WC được tạo thành bằng cách thống kê số lần xuất hiện của từng từ trong câu sau khi loại bỏ từ dừng. Thứ tự sắp xếp các thành phần của vector theo thứ tự từ điển – gọi là vector WC2.
Đặt trưng TFIDF: Đặc trưng TFIDF liên quan đến việc đếm số từ trong một câu cũng như trong tất cả các câu trong tập câu đang xét ( tập huấn luyện hoặc tập đánh giá) và thống kê số lần xuất hiện của một từ trong một câu cũng như trong tất cả các câu.
3.3. Xác định nhãn chủ quan và phân cực cảm xúc từ MPQA2.0
Để xác định tính chủ quan của một câu, ta xác định tất cả các đánh dấu nằm trong phạm vi câu đó. Các đánh dấu trong phạm vi một câu có thể khác nhau về tính chủ quan giữa các cụm từ. Số lượng cụm từ được đánh dấu chủ quan có thể khác nhau giữa các câu. Tuy nhiên, theo Wiebe, Wilson, Cardie (2005) thì việc xác định tính chủ quan của câu dựa trên sơ đồ đánh dấu này được thực hiện khá chính xác nếu theo định nghĩa sau: Một câu được gọi là chủ qua n ( câu có chứa cảm nghĩ) nếu thỏa mãn i HOẶC ii: i. Câu chứa một đánh dấu "GATE_ direct- subjective" CÓ thuộc tính intensity KHÔNG THUỘC ['low', ' neutral'] VÀ KHÔNG CÓ thuộc tính insubstantial. Câu chứa một đánh dấu "GATE_ expressive- subjectivity" CÓ thuộc tính intensity KHÔNG THUỘC ['low']. Ngược lại, câu được xem là câu khách quan. Việc xác định tính phân cực cảm nghĩ của một câu là phân loại câu thuộc 1 trong 3 loại: Tích cực (POS), Tiêu cực (NEG) và Tr ung lập (NEU). Tính phân cực cảm nghĩ của một câu được xác định dựa trên tập đánh dấu của câu theo luật sau [3]: Hàm 𝑐𝑜𝑢𝑛𝑡 𝑙, 𝐿 đếm số lần xuất hiện của nhãn l trong s. Tham số λ được thiết lập giá trị 0,5 vì giả định rằng tất cả các câu được đưa vào bộ phân lớp phân cực cảm nghĩ đều là câu chứa cảm nghĩ ( chủ quan).
IV. Phân Tích Kết Quả Thực Nghiệm Co Training Quan Điểm
Thực nghiệm 1 là là việc tìm kiếm bộ tham số tốt nhất cho phân lớp tính chủ quan và phân loại văn bản cảm nghĩ. Trong cá c Bả ng 4.1 và Bả ng 4.2, cộ t “m a x” chỉ độ chí nh xá c c ao nhấ t theo 3 nhóm đặ c trư ng (SS, PS, WC). Că n cứ vào giá trị m a x nà y ( đượ c i n đậm và nghiê ng), t a có thể xá c đị nh đượ c đặ c trư ng và th am số phâ n lớp SV M ( cộ t “S. Th eo đó, 2 đặ c trư ng tố t nhấ t và th am số phâ n lớp SV M tối ư u (S.T) cho phâ n lớp tí nh chủ q u a n/ tí nh phâ n cự c cảm nghĩ đượ c chọ n như bả ng 4. Cá c đặ c trư ng, thô ng số tốt nhất cho từ ng bài toá n phâ n lớp co n.
4.1. Kết quả đánh giá các đặc trưng và tham số SVM
Trong thự c nghiệm 1, tỉ lệ Số mẫ u h uấ n l u yệ n / Số mẫ u đá nh giá = 11. Trong cá c Bả ng 4.1 và Bả ng 4.2, cộ t “m a x” chỉ độ chí nh xá c c ao nhấ t theo 3 nhóm đặ c trư ng (SS, PS, WC). Că n cứ vào giá trị m a x nà y ( đượ c i n đậm và nghiê ng), t a có thể xá c đị nh đượ c đặ c trư ng và th am số phâ n lớp SV M ( cộ t “S.”). Theo đó, 2 đặ c trư ng tố t nhấ t và th am số phâ n lớp SV M tối ư u (S.T) cho phâ n lớp tí nh chủ q u a n/ tí nh phâ n cự c cảm nghĩ đượ c chọ n như bả ng 4. Cá c đặ c trư ng, thô ng số tốt nhất cho từ ng bài toá n phâ n lớp co n.
4.2. So sánh hiệu năng giữa Co Training và Học Giám Sát
Sử dụ ng cù ng cá c tập h uấ n l u yệ n có nhã n/ đá nh giá cho cả họ c có giám sá t lẫ n họ c bá n giám sá t. Cá c đặ c trư ng, th am số phâ n lớp SV M đượ c thiế t lập theo Bả ng 4. Mụ c đí ch là xem xé t ả nh hưở ng củ a số lượ ng từ khó a tối thiể u củ a câ u tro ng tập h uấ n l u yệ n có nhã n đế n chấ t lượ ng họ c bá n giám sá t. Th am số Co- tr ai ni ng với phâ n lớp tí nh chủ q u a n ( nhị phâ n) đượ c thiế t lập theo tỉ lệ mẫ u dươ ng/mẫ u âm tro ng tập h uấ n l u yệ n ORI: p=15, n=15. Vớ i phâ n lớp tí nh phâ n cự c cảm nghĩ (3 lớp), th am số đượ c thiế t lập: p=7, n=3, ne u=20.
Với cách chọ n dữ liệ u như tro ng Hì nh 3.11, t a có độ chí nh xá c s a u khi đá nh giá như tro ng Bả ng 4.5 và Bả ng 4
4.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ dữ liệu gán nhãn không gán nhãn
Với mỗi tỉ lệ chọ n tập L, U, thự c nghiệm đượ c tiế n hà nh 5 lầ n. Th am số Co- tr ai ni ng đượ c thiế t lập (p=15, n=15) cho phâ n lớp tí nh chủ q u a n và (p=7, n=3, ne u=20) cho phâ n lớp tí nh phâ n cự c cảm nghĩ.
Từ cá c kế t q uả trê n, t a thấ y phâ n lớp tí nh phâ n cự c đượ c cải thiệ n nhiề u nhấ t khi thự c h iệ n với Co- tr ai ni ng khi chọ n tỉ lệ L, U là 20%, 60%. Vớ i phâ n lớp tí nh phâ n cự c cảm nghĩ thì tỉ lệ tố t nhấ t củ a L, U là 10%, 70%.
V. Kết Luận Hướng Phát Triển Giải Thuật Co Training
Luận văn đã hiện thực 1 hệ thống khai phá dữ liệu cụ thể trên bài toán khai phá quan điểm với 2 giai đoạn xây dựng mô hình và đánh giá mô hình. Trong đó, hầu hết tất cả các bước được thực hiện 1 cách tự động từ tiền xử lý dữ liệu, đến tổng hợp các kết quả. Thông qua các thực nghiệm cụ thể, đã đánh giá ảnh hưởng của từng đặc trưng, tham số phân lớp SV M đến chất lượng phân lớp (Thực nghiệm 1). Qua đó, tìm ra 2 đặc trưng tốt nhất, tham số phân lớp SV M tốt nhất cho từng bài toán phân lớp con với cách chọn dữ liệu cụ thể.
5.1. Tóm tắt kết quả và đóng góp của luận văn
Luận văn đã thành công trong việc áp dụng thuật toán Co-Training vào bài toán khai phá quan điểm, một lĩnh vực đang được quan tâm. Các kết quả thực nghiệm cho thấy, Co-Training có tiềm năng cải thiện độ chính xác của mô hình so với học giám sát, đặc biệt khi tận dụng được lượng lớn dữ liệu chưa được gán nhãn.
5.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu và cải tiến trong tương lai
Để đư a r a đượ c đá nh giá toà n diệ n về th uậ t toá n Co- tr ai ni ng cũ ng như ứ ng dụ ng đượ c mô hì nh vào thự c tế, cầ n tiếp tụ c thự c hiệ n theo h ai hướ ng s a u. Khắ c phụ c nhượ c điểm Để khắ c phụ c độ chí nh xá c thấp, cầ n thự c nghiệm với nhiề u loạ i đặ c trư ng khá c. Về tố c độ xử lý Co- tr ai ni ng thấp, cầ n thự c nghiệm trê n nhiề u th am số Co- tr ai ni ng (p, n) khá c để tìm r a th am số tố t nhấ t thỏ a mã n cả h ai tiê u chí về độ chí nh xá c và tố c độ xử lý. Thực nghiệm với nhiều kho dữ liệu khác để so sánh với kết quả thực hiện trên kho MPQA2.0 từ đó mới đánh giá chí nh xá c hơ n về mô hì nh.
Hiện tại cá c thao tá c và kế t q uả kh ai phá dữ liệ u đượ c thự c hiệ n trê n dữ liệ u tiế ng A nh, từ dữ liệ u b a n đầ u là kho MPQA2.0 cho đế n cá c mô hì nh xâ y dự ng đượ c, nê n khô ng ứ ng dụ ng đượ c cho dữ liệ u tiế ng Việ t. Để ứ ng dụ ng đượ c cho dữ liệ u tiế ng V iệ t, có 2 hướ ng cầ n xem xé t: (1) nế u dù ng mô hì nh đượ c h uấ n l u yệ n trê n tập dữ liệ u tiế ng A nh thì dữ liệ u tiế ng Việ t cầ n đượ c dị ch từ tiế ng Việ t s a ng tiế ng A nh; (2) xâ y dự ng kho dữ liệ u tiế ng V iệ t phụ c vụ h uấ n l u yệ n và đá nh giá tro ng bài toá n kh ai phá q u a n điểm.