ĐẶT VẤN ĐỀ Trong “Quy hoạch tổng thể Phát triển năng lượng tái tạo” trình Chính phủ vào đầu năm 2010, Bộ Công Thương đặt mục tiêu đến năm 2020, sản lượng điện tái tạo chiếm khoảng 5% tổng nguồn điện. Mục tiêu gần hơn, các nguồn năng lượng (NL) mới và tái tạo đạt khoảng 3% tổng NL thương mại sơ cấp vào năm 2010 và đến năm 2050 tỉ lệ này là 11%. Trước đó, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1855/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển NL Quốc gia đến 2020, tầm nhìn đến năm 2050” do Bộ Công thương đệ trình. Theo đó, thủy điện nhỏ và cực nhỏ có tiềm năng khoảng 10 tỉ kWh, NL địa nhiệt có thể khai thác khoảng 262 – 340 MW, NL mặt trời đạt khoảng 6 – 10 MW, NL sinh khối có thể đạt 305 – 405 MW và NL gió một số khu vực tiềm năng đạt khoảng 2.
[1] Việt Nam có nhiều tiềm năng về năng lượng mặt trời (NLMT) với số giờ nắng trung bình ở miền Nam là 2588h/năm, miền Trung 1980h/năm và miền Bắc 1681h/năm. Xu thế hiện nay đang thuận lợi khi mà giá thiết bị điện Mặt Trời (ĐMT) giảm nhanh trong thời gian gần đây và còn tiếp tục giảm. Tính trung bình giá đầu tư 1kW công suất ĐMT hiện nay chỉ khoảng 2.500USD, bằng 1/3 so với cách đây 5 năm. Một ví dụ về áp dụng ĐMT ở Thái Lan là: năm 2009 có khoảng 30MW ĐMT, năm 2013 tổng công suất ĐMT ở Thái Lan là 800MW.
Trong Quy hoạch điện lập năm 2014 của quốc gia này, dự kiến đến năm 2030 sẽ có 3. Với mong muốn chúng ta sẽ học hỏi được kinh nghiệm từ Thái Lan, kỳ vọng đến năm 2030 Việt Nam sẽ có khoảng 1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Mặt Trời là nguồn năng lượng lớn nhất mà con người có thể tận dụng được: sạch, mạnh mẽ, dồi dào, đáng tin cậy, gần như vô tận, và có ở khắp nơi dù ít hay nhiều. Việc thu giữ NLMT gần như không có ảnh hưởng tiêu cực gì đến môi trường. Việc sử dụng NLMT không thải ra khí và nước độc hại, do đó không góp phần vào vấn đề ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính.
1 Luan van Tuy rằng công suất lắp đặt ĐMT vẫn tương đối thấp so với một số dạng NL mới khác như thủy điện và gió, nhu cầu Điện Mặt Trời tăng rất nhanh trong vòng 15 năm qua, với tốc độ trung bình là 25% mỗi năm. Riêng trong năm 2004, tổng công suất lắp đặt điện Mặt Trời toàn cầu đạt 927 MW, tăng gần gấp đôi so với năm 2003 (574) và gấp hơn 40 lần so với 20 năm trước. Các quốc gia phát triển trên thế giới đang thúc đẩy mạnh mẽ các kế hoạch phát triển Điện Mặt Trời thông qua cải thiện kỹ thuật cũng như trợ vốn.[3] Riêng ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã bắt đầu phát triển ngành công nghiệp năng lượng mặt trời. Tính đến nay, công nghiệp điện mặt trời TP Hồ Chí Minh đã tạo dựng được một số cơ sở sản xuất tiêu biểu như nhà máy sản xuất Module PMT quy mô công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam, cơ sở hạ tầng công nghiệp sản xuất chế tạo các thiết bị điện tử ngoại vi phục vụ cho ĐMT xây dựng dựa trên sự hợp tác giữa Solar và Công ty CP Nam Thái Hà, nhà máy “Solar Materials Incorporated” có khả năng cung cấp cả hai loại Silic khối (mono and multi-crystalline) sử dụng cho công nghiệp sản xuất PMT.
Bên cạnh đó ngày 29/8/2015 nhà máy điện mặt trời đầu tiên của Việt Nam được khởi công tại huyện Mộ Đức (Quảng Ngãi). Nhà máy được xây trên diện tích 24 ha có công suất thiết kế 19,2 MWp, áp dụng công nghệ quang điện mặt trời của Thái Lan với tổng vốn đầu tư 826 tỷ đồng. Công trình dự kiến hòa mạng điện lưới quốc gia vào giữa năm 2016. Theo các chuyên gia năng lượng, sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của Việt Nam trong hơn thập kỷ qua khiến nhu cầu về điện năng tăng thêm khoảng 15% mỗi năm.
Tuy nhiên, điện năng chủ yếu dựa vào nhiệt điện và thủy điện dù nguồn năng lượng mặt trời ở nước ta được công nhận có tiềm năng lớn. Phần lớn các sản phẩm sử dụng năng lượng mặt trời vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi mà chỉ tập trung tại nông thôn, miền núi - nơi mức sống tương đối thấp.000 hộ dân vùng sâu, vùng xa được điện khí hóa bằng hệ điện mặt trời gia đình, 8.500 hộ sử dụng điện mặt trời qua các trạm sạc ắc quy… [33]. Trong tương lai nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng cao, nguồn năng lượng truyền thống đang cạn kiệt thì việc phát triển các nguồn năng lượng mới như điện mặt trời… là hướng đi tất yếu. Khi đó hê ̣ thố ng năng lươ ̣ng Mă ̣t Trời đô ̣c lâ ̣p cung cấ p đủ cho nhu cầ u hằ ng ngày, không phu ̣ thuô ̣c vào lưới điê ̣n quố c gia, có thể lắ p đă ̣t mo ̣i nơi, tuổ i tho ̣ cao trên 15 năm và quan tro ̣ng sử du ̣ng năng lươ ̣ng sa ̣ch là bảo vê ̣ môi trường sẽ đươ ̣c ứng du ̣ng rô ̣ng raĩ 2 Luan van trên đấ t nước có nhiều tiềm năng về năng lượng mặt trời như Viê ̣t Nam.
Tuy nhiên hiê ̣n nay giá vẫn còn khá cao nhưng trong tương lai khi giá xuố ng bằ ng hoă ̣c thấ p hơn năng lươ ̣ng truyề n thố ng thì năng lươ ̣ng Mă ̣t Trời sẽ đươ ̣c ứng du ̣ng khắ p nơi và sẽ thay thế năng lươ ̣ng truyề n thố ng. Với các phân tích nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quy trình thiết kế lắp đặt hệ thống pv không nối lưới“ thật sự có ý nghĩa, sẽ góp phần đáng kể vào mục tiêu thúc đẩy năng lượng Mặt Trời phát triển nhanh, mạnh hơn tại Việt Nam cũng như góp phần giảm căng thẳng về nguồn điện trong những năm sắp tới.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Đề tài có các ý nghĩa khoa học và thực tiễn như sau: Định hướng cho bài toán thiết kế hệ thống pv không nối lưới với các đặc thù của Việt Nam. Giúp cho việc tính toán, thiết kế hệ hệ thố ng pv theo quy chuẩn, nhanh hơn, chính xác hơn. Từ bài toán thiết kế hệ thống pv không nối lưới góp phần thúc đẩy nâng cao năng lực tiếp cận công nghiệp điện Mặt Trời vốn còn khá mới mẽ tại Việt Nam.
Khi đề tài khả thi NLMT sẽ phát triển nhanh và mạnh hơn mang lại những lợi ích quan trọng về kinh tế và môi trường, góp phần vào mục tiêu hướng đến một nền công nghiệp NL bền vững tại Việt Nam. Tài liệu và kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phục vụ các nghiên cứu ở mức độ cao hơn hoặc làm tài liệu tham khảo, tài liệu giảng dạy, huấn luyện NLMT.4 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 1.1 Mục đích nghiên cứu - Thiết lập quy trình thiết kế, lắp đặt hệ thống pv không nối lưới. - Đề xuất các giải pháp để thúc đẩy năng lượng phát triển hơn tại Viêt Nam trong tương lai.2 Đối tượng nghiên cứu - Bức xạ năng lượng Mặt Trời thay đổi theo từng mùa. - Các cấu phần của hệ thống pv như: pin Mặt Trời, acquy, sơ đồ hệ thống pv… - Phần mền viusal tudio mô phỏng thiết kế.3 Khách thể nghiên cứu - Tiềm năng NLMT Việt Nam và khả năng ứng dụng.
- Năng lượng Mặt Trời, qui trình thiết kế, các chỉ số kinh tế của dự án… 1.5 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 1.1 Nhiệm vụ của đề tài. - NLMT trên thế giới và Việt Nam: tiềm năng, khai thác hiện tại và xu hướng tương lai. - Tính các chỉ số bức xạ nhiệt và thành phần của hệ thống pv không nối lưới. - Quy trình thiết kế, lắp đặt hệ thông pv không nối lưới.
- Thiết lập các phương án, phân tích về kinh tế đề ra phương án tối ưu. - Viết phần mềm thiết kế PV trên nền tảng Visual Studio.2 Giải quyết vấn đề Để đáp ứng được các mục tiêu đề ra, tiến hành nghiên cứu và giải quyết các vấn đề như sau: - Nghiên cứu các văn bản pháp luật có liên quan. - Thu thập và nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước về NLMT. - Khảo sát tình hình khai thác và sử dụng ĐMT tại một số Quốc gia trên Thế giới.
- Khảo sát tiềm NLMT và thực trạng khai thác ĐMT tại Việt Nam, từ đó sẽ rút ra nhũng thuận lợi và khó khăn nhằm có hướng giải quyết phù hợp. - Nghiên cứu và phân tích tính năng kỹ thuật của các mô hình ĐMT. - Thiết lập lưu đồ TK tiền khả thi, TK khả thi cho hệ thống pv không nối lưới theo các điều kiện tại Việt Nam. - Viết chương trình (phần mềm) hổ trợ TK.
- Đề xuất những giải pháp để thúc đẩy ĐMT phát triển hơn tại Việt Nam trong tương lai. - Tính toán ứng dụng và đánh giá các chỉ số kinh tế.3 Giới hạn đề tài Đề tài được giới hạn trong phạm vi như sau: - Tổng hợp cơ sở lý thuyết (LT) phục vụ cho bài toán thiết kế và lắp đặt hệ thống pv không nối lưới. - Xây dựng qui trình thiết kế kỹ thuật cho hệ thông pv không nối lưới, bao gồm: Qui trình tính toán các chỉ số năng lượng bức xạ. Qui trình tính toán công suất pin Mặt trời.
4 Luan van Qui trình tính toán chọn ra phương án khả thi. - Đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy ĐMT phát triển hơn tại Việt Nam. - Không xét các yếu tố, điều kiện để hình thành một dự án thực tế như: tác động môi trường, chi phí đền bù giải tỏa, khả năng đảm bảo tài chánh, … - Không tiến hành thiết kế nền móng cũng như các cấu phần thuộc lĩnh vực cơ khí hay xây dựng. - Bỏ qua phần thiết kế nối đất và chống sét vì các vấn đề này đã được trình bày trong nhiều tài liệu chuyên ngành.4 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích và tổng hợp: - Phân tích lý thuyết: lý thuyết về NLMT, về bài toán thiết kê, về qui trình thiết lập dự án… - Tổng hợp lý thuyết: sưu tầm, tổng hợp các nguồn tài liệu, chọn lọc, tìm ra mối quan hệ giữa chúng.
Phương pháp khảo sát, đánh giá: - Khảo sát nhu cầu điện năng, tiềm năng của NL MT… - Đánh giá tính khả dụng của ĐMT, tính chính xác của chương trình.