Chương 1: Một số van để lý luân và pháp luật hiện hành về giải quyết vấn dé con chung khi ly hôn. Chương 2: Thực tiễn giải quyết vẫn để con chung khi ly hôn tai Téa án nhân dân hai cấp tinh Bắc Kan và một số kiến ngh. 6 CHUONG1 MOT SỐ VAN DE LY LUẬN VE GIẢI QUYẾT VAN DE CON CHUNG KHILY HON 1. Một số van đề lý luận về giải quyết van đề con chưng khi ly hôn.1 Ehdi niệm con chang và căn cứ xác định con chang 1.111 KHải niệm con clang Sau khi sác lập quan hệ hôn nhân, việc sinh con không chỉ théa mãn lợi ích của vơ chẳng, của dong ho.
Con chung của vợ chẳng tạo nên những mối quan hệ thiêng liêng trong gia đính, từ đó xác định quyền và nghĩa vu cụ thể của các chủ thé trong quan hệ cha mẹ con. Do vậy, trường hợp khi vợ chồng ly hôn, quyết định, bản án công nhân ly hôn của Tòa án đổi với vợ chông một mặt nao đó không lâm cham dứt hẳn sự liên hé, rang buộc giữa hai người từng 1a vợ chồng cũ của nhau. Bởi vì việc ly hôn chi làm chấm đút quan hệ hồn. nhân vợ chẳng chứ không lam chất đút quan hé cha, me, con giữa vợ chẳng, và con chung, dng nghĩa với việc hai bên déu phãi thực hiện quyền vả ngiãa vụ đối với con chung của minh, Khi ly hôn, để có cơ sở giãi quyết các vẫn để con chung, cơ quan có thẩm quyên phải xác định con chung của vợ chồng.
Theo từ điển Luật học, con chung là “con sinh ra trong thời kì hôn nhân. hoặc do người vợ có thai trong thời kì hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha me thừa nhân cũng la con chung của vợ chẳng. Trong trường hợp cha hoặc mẹ không thừa nhân, nhưng có chứng cứ để Tòa án căn cứ ra quyết định sác đính là con hai người thì cũng là con chung cia vợ chẳng.
Con nuối do vợ chồng cing nhận nuôi cũng là con chung cia vơ chẳng.” Khái niêm này mang tính khoa học nhưng chỉ mới dimg lại ở dang liệt kê các trường hợp xác định là con chung chưa mang tính khi quát Khai niệm “con chung” là một khát niệm rông, có thể la con chung của vơ chẳng hoặc con chung của hai người không phải là vơ chồng. Tuy nhiê Luật HN&GD chỉ ding khải niêm “con chung của vo chồng" để áp dung ‘Teddn Luïthạc 16 7 nguyên tắc suy đoán pháp lý sắc đính cha, mẹ con. Điều kiện để xem hai người là vợ chồng thì giữa ho phải có quan hệ hôn nhân hợp pháp tức là có giấy đăng ký kết hôn. Do đỏ, con chung của vợ chẳng có thể là con dé, có thể là con nuôi Do vay, có thể hiểu con chung của vợ chồng như sau: Con chung của vợ chẳng la con ma vợ chẳng được sắc định là cha mẹ của người con đó, bao gém con dé và con nuối.112 Căm cứ xác Ảnh con clang 'Vẻ căn cứ xác định con chung, nếu như Luật HN&GB năm 2000 chỉ quy định về nguyên tắc suy đoán pháp lý con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng, còn cụ thể trường hợp con sinh ra trong thời hạn 300.
ngày kế từ ngày kết thúc thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chẳng lai được hướng dẫn trong Nghĩ đính số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ thì Luật HN&GB năm 2014 đã quy định rõ vẫn để nay ngay tại Điều 88 Việc luật hóa quy định trên tạo điều kiên thông nhất quy định pháp luật và thuận lợi cho việc xác định con chung trong thực tiễn giải quyết “1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có that trong thot ij hén nhân là cơn chung của vợ chồng Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày ké từ thời điểm chẩm đứt Tiên nhân được cot con do người vợ cô thai trong thời kỳ hôn nhân Con sinh ra trước ngay đăng kỷ két hon và được cha me thừa nhãn là con clang cũa vo chẳng, Căn cứ xác định con chung của vợ chẳng theo quy định của pháp luật mang tính chất suy đoán pháp lý, theo đó chỉ cân con được thành thai, sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng hoặc được cha, mẹ thửa nhận sé được xác định là con chung của vợ chủng. Do vay, để sắc định con chung của vơ chủng, phải căn cứ vào giây khai sinh của con hoặc giấy đăng ký kết hôn. của cha mẹ.
Trong trường hợp người cha không chấp nhận con được thanh thai và sinh ra trong thời kỷ hôn nhân của hai vợ chồng la con dé của mình, 8 Toa an sẽ phải yêu câu đương sự chứng minh quan hệ huyết thông cia cha con giữa đương sự vả con của vơ theo quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật HN&GĐ năm 2014: "Trong trường hợp cha me không thừa nhận con thi phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác đinh". Néu không chứng minh được yêu câu của minh, đương sự vấn sẽ đương nhiên có quan hệ cha con với con do người vợ sinh ra Con chung của vo chẳng khi đã thành niền và có khả năng lao động thì không thuộc đối tượng con chung phải giải quyết khi vợ chẳng ly hôn. Do đó, đổi tượng con chung cẩn giải quyết khi vợ chẳng ly hôn là con chung vẫn phụ thuộc vào cha, me, cân có sự nuôi đưỡng, chăm sóc, giáo dục, bao gồm: Con chưa thành niên, con đã thành niên mắt năng lực hảnh vi dân sự hoặc không có khả năng lao động va không có tài sẵn dé tự nuôi mình. Đây là con chung vấn phụ thuộc vào cha, mẹ và Tòa án phải xác định được đổi tượng nay khi giải quyết van dé con chung cla vợ chẳng khi ly hôn.
Để xác định được đổi tương này, Téa án phải xắc định vẫn dé đồ tudi, năng lực hành vi dân sự, khả năng lao đồng, “Xác định con chung thảnh niên hay chưa thành niên căn cứ vào giấy khai sinh vả thời điểm thu lý giãi quyết vụ việc. Trong trường hợp không có giấy khai sinh, Tòa án có thể xác minh độ tuổi của con chung căn cứ vào giấy tờ nhân than, chứng minh thư, thông tin do cơ quan quan lý hộ tịch cũng cấp Nếu tại thời điểm giải quyết ly hôn, con chung chưa đủ 18 tuổi thì thuộc đổi tượng cần phải giải quyết “Xác định năng lực han vi dân sự của con chung dựa trên bản án, quyết định của Téa án theo khoản 1 Biéu 22 BLDS năm 2015: *1. Kht một người do bi ình tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà khôngtỉ in thức, lầm chai được hành vi thi theo yêu câu của người có quyén loi ích liên quan hoặc cũa cơ quan, tỗ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hyền bố người nay là người mắt năng lực hành vi dân sựtrên cơ sỡ két luân giảm đừh: pháp y tâm thần Các bên đương sự cùng cấp cho Téa án giãi quyết việc ly hôn ban án, quyết 9 định dang có hiệu lực pháp luật vẻ việc tuyến bổ con chung mat năng lực ‘hanh vị dan sựlâm cơ sở để Tòa án giải quyết van dé con chung. “Xác định con chung không có khả năng lao đồng, trường hợp nảy con chung có thé vì sức khỏe, bệnh tật, tai nan.
vẫn có năng lực hảnh vi dân sự nhưng không đũ kha năng vẻ mặt thé chat để thực hiện việc lao đông tư nuôi. dưỡng ban thân. Khái niệm và đặc điểm giải quyết vẫn đề con chung kh by hôn 1. Khải niệm giải quyết vẫn đề con chung khủ ly hôn ‘Sau khi ly hôn, quyên vả nghĩa vụ giữa cha, me, con còn ton tại, không, ảnh hưởng bởi việc châm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chéng.
Vợ chồng thỏa thuận việc giao con chung cho một bên trực tiép nuôi dưỡng, trường hop không thoả thuên được với nhau thi Tòa án phải thực hiện phân xử, chỉ phi nuôi đưỡng con chung đã từng được hai vợ chồng gánh vác, san sé nay con chung được một bên vợ hoặc chẳng trực tiếp nuôi đưỡng thì vấn để cấp dưỡng được đặt ra cho bên Không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, Bên cạnh đó, người không trực tiếp nuôi cơn có quyển vả nghĩa vụ thăm nom con chung Ngoài ra, van để thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng được giải quyết trong trường hợp các bên đương su có yêu cầu. Như vay, giải quyết van đề con chung của vợ chồng khi ly hôn bao gồm: Giao con cho một bên cha hoặc me trực tiếp nuôi dưỡng con; cấp dưỡng nuôi con, quyển và nghĩa vụ. thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con; thay đổi người trực tiếp nuôi con. Co thể hiểu “giải quyết” là đưa ra một van dé đến kết qua, không, còn là trở ngại, khó khăn nữa Đổi tượng con chung là trọng tâm trong quan hệ con chung của vợ chẳng khi ly hôn bao gồm con chưa thành niên, con đã thảnh niéa mắt năng ực hn vi dân sự hoặc không có khả năng lao đông và không có tài sản để tự nuôi mình”, là đối tượng cân được pháp luật bảo vệ quyển và lợi ích moi mặt Ngưấi nôntimmc 112 hôn vấn.
10 ‘Dé tảo vệ quyên va lợi ich moi mất của con chung, pháp luật đã quy định về quyển va nghĩa vụ của vơ, chẳng đổi với con khi ly hôn. Tw những phân tích trên có thể hiểu: Giải quyết vấn để con chung của vợ chẳng khi ly hôn là toan bộ quy đính của pháp luật về xác định quyển và nghĩa vu của vợ, chẳng khi ly hôn nhằm bảo vệ quyển lợi mọi mặt cia con chung, 1. Đặc điễm giải quyết vẫn để con clung kit ly hon Thử nhất, giải quyết van dé con chung khi ly hôn 1a hoạt động được tiến hành theo trình tự, thủ tục chất chế do pháp luật quy định. Quyén và nghĩa vu của các bên vo, chẳng khi tham gia quan hệ pháp luật giải quyết vấn dé con chung khi ly hôn được quy đính rổ ràng nên cơ quan nha nước và người có thẩm quyển khi tiền hanh giải quyết phải tuân thủ.
nghiêm ngặt các quy định của pháp luật dé tránh sự tủy tiện có thé din đến việc giải quyết không đúng, ảnh hưỡng đến quyển va lợi ích hợp pháp của các chủ thể Việc giải quyết vân để con chung khi ly hôn được thể hiện bang quyết định hoặc ban án của TAND có thẩm quyén, trong đó xc định quyền vvà nghĩa vụ của hai bên vợ, chông đổi với con chung khi ly hôn.