Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá, năng lực sản xuất mặt hàng vật liệu xây dựng của các nƣớc đang phát triển, cụ thể là Việt Nam, đã vƣợt qua nhu cầu tiêu thụ nội địa. Với sự phát triển của kĩ thuật và công nghệ tiên tiến, năng suất sản xuất ở các quốc gia này cao, tuy nhiên nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu xây dựng của thế giới vẫn chƣa đƣợc đáp ứng đầy đủ. Trong những năm vừa qua, Việt Nam đạt đƣợc nhiều thành công trong việc xuất khẩu nguyên vật liệu xây dựng. Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng 10/2019, cả nƣớc xuất khẩu hơn 3,58 triệu tấn vật liệu xây dựng, thu về 141,62 triệu USD, tăng 34,5% về khối lƣợng và 33,6% về kim ngạch so với tháng 9/2019 và cũng tăng 24,9% về lƣợng, tăng 17% về kim ngạch so với tháng 10/2018.
Có thể thấy kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tăng trƣởng liên tục ở mức cao trong thời gian qua. Đông Nam Á là thị trƣờng lớn thứ 2 tiêu thụ vật liệu xây dựng của Việt Nam đạt hơn 5,67 triệu tấn, tƣơng đƣơng 286,91 triệu USD, chiếm 21,1% trong tổng lƣợng và chiếm 25,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu vật liệu xây dựng của cả nƣớc, giảm 13,9% về lƣợng và giảm 4,9% về kim ngạch so với cùng kỳ, giá tăng 10,5%, đạt 50,6 USD/tấn. Tại thị trƣờng Campuchia, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 460 nghìn tấn xi măng,, tƣơng đƣơng 24,25 triệu USD trong 10 tháng đầu năm 2019, tăng 82,74% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018. Xuất khẩu vật liệu xây dựng giữa Việt Nam và Campuchia đã tăng mạnh trong những năm qua về số lƣợng lẫn giá trị, và mang về cho 2 nƣớc những giá trị thặng dƣ ở hoạt động này.
Nhƣng so với các ngành xuất khẩu khác thì vẫn còn chƣa phản ánh hết tiềm năng vốn có vì những lý do : sức ép cạnh tranh từ các đối thủ, chất lƣợng, giá cả,… Luan van Xuất phát từ thực trạng trên, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nguyên vật liệu xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Quốc tế Thăng Long sang thị trƣờng Campuchia” làm khoá luận tốt nghiệp. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nguyên vật liệu xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Quốc tế Thăng Long sang thị trƣờng Campuchia giai đoạn 2019 – 2025. Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu này, em tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu sau: Thứ nhất, tổng quan một số vấn đề lí luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu mặt hàng vật liệu xây dựng Thứ hai, tổng quan về thị trƣờng vật liệu xây dựng Campuchia và tác động của Hiệp định Thƣơng mại Đông Nam Á đến hoạt động xuất nhập khẩu của 2 nƣớc Thứ ba, đánh giá điều kiện và thực trạng xuất khẩu vật liệu xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Quốc tế Thăng Long giai đoạn 2015 - 2019 Thứ ba, đề xuất một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng vật liệu xây dựng của Công ty Cổ Phần Phát triển Quốc tế Thăng Long giai đoạn 2019 – 2025 3. Đối tƣợng nghiên cứu Hoạt động xuất khẩu mặt hàng vật liệu xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Quốc tế Thăng Long, chủ yếu tập trung vào thị trƣờng Campuchia 4.
Phạm vi nghiên cứu Thị trƣờng tiêu dung vật liệu xây dựng của Campuchia 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Thu thập dữ liệu. thông tin có liên quan, các nghiên cứu khóa luận đã thu thập các thông tin, tƣ liệu từ các nghiên cứu có liên quan để có cơ sở tƣ liệu, thông tin phục vụ cho việc phân tích thực trạng đề trên. Nguồn dữ liệu Luan van thống kê thu thập từ website của Tổng cục thống kê, Tổng cục hải quan, Bộ Xây dựng.
- Phƣơng pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp: Em sử dụng những phƣơng pháp này để phân tích, đánh giá thông tin, số liệu, nhằm tổng quan hơn về thực trạng xuất khẩu mặt hàng đến thị trƣờng Campuchia. Kết cấu của Khoá luận CHƢƠNG 1. Lý luận chung về xuất khẩu ngành vật liệu xây dựng CHƢƠNG 2. Giới thiệu chung về thị trƣờng Campuchia và Hiệp định Thƣơng mại giữa Việt Nam và Campuchia CHƢƠNG 3.
Thực trạng xuất khẩu hàng vật liệu xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Quốc tế Thăng Long sang thị trƣờng Campuchia CHƢƠNG 4. Đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng vật liệu xây dựng của Công ty Cổ phần Phát triển Quốc tế Thăng Long sang thị trƣờng Campuchia Luan van CHƢƠNG 1. Lý luận chung về xuất khẩu ngành vật liệu xây dựng 1.1 Tổng quan về xuất khẩu 1.1 Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu “Xuất khẩu hàng hóa là việc bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phƣơng tiện thanh toán, trong đó có sự chuyển dịch hàng hóa ra khỏi biên giới hải quan. Hoạt động xuất khẩu không chỉ đơn thuần mang lại lợi nhuận cho các bên chủ thể tham gia vào hoạt động này mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
Hoạt động xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao năng lực sản xuất trong nƣớc, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bƣớc nâng cao đời sống nhân dân” (Dƣơng Hữu Hạnh, 2008, tr 5) Hoạt động xuất khẩu có sự chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ qua biên giới hải quan. Theo Luật Thƣơng mại Việt Nam 2005, xuất khẩu đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Xuất khẩu hàng hóa là việc đƣa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đƣa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đƣợc coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Điều 28, Mục 1, Chƣơng 2, Luật Thƣơng mại Việt Nam 2005). Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi cả về không gian và thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn và cũng có thể kéo dài, diễn ra hàng năm.
Thị trƣờng xuất khẩu rất rộng lớn và đa dạng, không chỉ giới hạn trong một hai nƣớc mà mở rộng trong phạm vi khắp thế giới. Do yêu cầu của việc hội nhập kinh tế thế giới, các hoạt động thƣơng mại quốc tế, trong đó việc xuất khẩu đƣợc đẩy mạnh hơn nữa thông qua việc tham gia các tổ chức, các khối kinh tế nhƣ tổ chức ASEAN, tổ chức WTO, khối EU nhằm mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nƣớc, thiết lập các thỏa thuận có lợi cho các bên tham gia hoạt động thƣơng mại. Luan van Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều ngành nghề. Nếu nhƣ khởi điểm của xuất khẩu chỉ bao gồm các loại hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp nhƣ giày dép, vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc, v.v…thì hiện nay xuất khẩu dịch vụ cũng đƣợc xem là một trong những hoạt động đóng góp lớn vào nền kinh tế trong nƣớc.
Hiện nay, các sản phẩm xuất khẩu rất đa dạng, từ xuất khẩu tiêu dùng, xuất khẩu lao động, xuất khẩu tri thức cho đến tƣ liệu sản xuất, máy móc, hàng hóa công nghệ cao. Hoạt động xuất khẩu chịu tác động của nhiều yếu tố môi trƣờng nƣớc ngoài nhƣ chính trị, pháp luật, xã hội, địa lý, kinh tế, v.v…Mỗi quốc gia cần chú ý đến những yếu tố này nhằm đảm bảo việc xuất khẩu đạt đƣợc những kết quả thuận lợi, vƣợt qua những rào cản, khó khăn và thu về lợi nhuận cao. Đây là một yếu tố quan trọng trong suốt hoạt động xuất khẩu, từ nghiên cứu, định hƣớng thị trƣờng, đối tƣợng, tiêu dùng đến các hoạt động vận chuyển, phân phối, thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và Nhà nƣớc.
Nó thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp về quy mô sản xuất và quy mô hoạt động, tạo điều kiện cho đất nƣớc rút ngắn thời gian thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhờ các khoản thu ngoại tệ, các nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài cho hoạt động sản xuất trong nƣớc, đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế với các nƣớc và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.2 Vai trò của xuất khẩu Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân: Đẩy mạnh xuất khẩu đƣợc coi là vấn đề chuyển giao ý nghĩa để phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đạI hoá đất nƣớc. Vai trò của xuất khẩu thể hiện trên các mặt sau: Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá, hiện đạI hoá. Luan van Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Ví dụ khi phát triển nghành dệt may xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển nghành sản xuất nguyên liệu nhƣ bông hay thuốc nhuộm. Sự phát triển của nghành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu ( gạo, dầu, thực vật, chè.) có thể sẽ kéo theo sự phát triển của nghành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho nó. Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nƣớc.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất, hay xuất khẩu chính là một phƣơng tiện quan trọng tạo ra vốn, kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ phải tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới cả về chất lƣợng cũng nhƣ giá cả. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đƣợc với thị trƣờng. Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
Tác động đó thể hiện trƣớc hết ở chỗ: sản xuất hàng hoá xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.