Chương 1 : Các giải pháp xử lý đoạn lún đường dẫn vào cầu. Chương 2 : Cơ sở lý thuyết xử lý lún lệch giữa đường dẫn và mồ cầu bang cọc xi măng dat. Chương 3 : Thi nghiệm xác định hàm lượng xi măng tối ưu khi trộn với đất khu vực Cần Thơ. Chương 4 : Ứng dụng ước lượng lún lệch giữa đường dẫn và m6 cầu Xà No.
Kết luận và kiến nghị HI- NGÀY GIAO NHIEM VU : 21/01/2013 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU ©: 21/6/2013 V - HO VA TEN CÁN BO HƯỚNG DAN ( Ghi đầy đủ học ham, học vị ) : PHÓ GIÁO SƯ - TIẾN SĨ VÕ PHÁN Nội dung và để cương luận văn thạc sĩ đã được hội đồng chuyên ngành thông qua. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIEM BO MON QUAN LY CHUYEN NGANH PGs TS. VO PHAN PGs TS. VO PHAN TRƯỞNG PHÒNG DT - SPH Ngày tháng năm 2013 TRƯỞNG KHOA QUAN LÝ NGANH LOI CAM ON Lời dau tiên cho học viên gửi đến quý Thay Cô trong Bộ môn Dia Co Nền Móng lòng biết ơn sâu sắc vì sự tận tình ma quý Thầy Cô đã hướng dẫn và truyền đạt cho học viên những kiến thức quý báu trong các học kỳ vừa qua.
Học viên xin bay tỏ lòng biết ơn chân thành. Học viên xin chân thành cám ơn Thay PGs Ts. V6 Phan, người Thay đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn học viên trong thời gian học tập tại trường, Thay đã hỗ trợ học viên rất nhiều về việc bố sung kiến thức chuyên môn, nguồn tài liệu và những lời động viên quý báu trong quá trình học viên học tap, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Học viên xin chân thành cám ơn các Thầy PGs.
Châu Ngọc An, Ts Lê Bá Vinh, Ts. Bùi Trường Sơn, Ts. Nguyễn Minh Tâm, Ts. Lê Trọng Nghĩa, Ts.
Trần Xuân Thọ, Ts. Tran Tuan Anh day nhiệt huyết và lòng yêu nghề, tạo điều kiện tốt nhất cho học viên học tập và nghiên cứu, luôn tận tâm giảng dạy và cung cấp cho học viên nhiều tư liệu quan trọng và cần thiết, giúp học viên giảm bớt rất nhiều khó khăn trong thời gian thực hiện luận văn. Học viên xin chân thành cám ơn quý Thay, Cô, Anh Chị nhân viên của Phòng Đào tạo Sau Đại học và bạn bè, gia đình đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2013 Học viên thực hiện Phạm Lê Thanh TÓM TẮT Trong những năm gan đây, khu vực Đồng Băng Sông Cửu Long nói chung và khu vực Can Thơ - Hậu Giang nói riêng, một trong những van dé nan giải của mạng lưới giao thông đường bộ là sự lún lệch giữa đường dẫn vào cầu va m6 cau trên đất yếu.
Dac điểm của đất yếu là có sức chống cắt nhỏ, độ nén lún lớn và hệ số thấm nhỏ. Coc xi mang đất là một trong những giải pháp xử lý hiệu quả và kinh tế đối với van dé này. Luận văn này trình bày cầu tạo, quan điểm tính toán cọc xi măng đất và vải địa kỹ thuật và qua đó đưa ra phương pháp xử lý lún lệch giữ đường dẫn và mồ cầu. Ngoài ra, trình bảy cơ chế truyền tải của phương pháp gia cô nền đất yếu bang cọc xi măng dat.
Phần tính toán áp dụng thực tế đối với đường dẫn cầu Xà No, kiểm tra lại bang viéc mô phỏng đường dẫn bằng phần mềm Plaxis. ABSTRACT In the recent years, in the Mekong Delta general, in Can Tho and Hau Giang areas particular, one of the problem of road network is the unequal settlement between the approach roadway and bridge abutment on soft soil. Characteristics of the soil are very small shear, compression major subsidence and small permeability. Soil cement pile is one of the most effective and economical treatment for this problem.
This paper presents the structure, perspective calculate soil cement pile and geotextile and thereby provide treatment difference setthkement kept approach roadway and abutments. In addition, the present transmission mechanism of soft soil reinforcement method soil cement pile. The actual calculation applied to the approach roadway away from it, checked by simulation approach roadway using PLAXIS software. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung trong luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu, hình ảnh, biểu đồ trong dé tài đều là chân thực, không trùng lập với bất kỳ nghiên cứu nào trước đây.
Các biểu đô, số liệu và tài liệu tham khảo đều được trích dẫn, chú thích nguồn thu thập chính xác rõ ràng. Cần Thơ, ngày 19 tháng 6 năm 2013 Phạm Lê Thanh MỤC LỤC MO ĐẦ U. DAt VAN GG. Nhiệm vu của luận văn bao BOM.
Phương pháp nghiÊn CU. Tính khoa học và thực tiễn của dé tài. TONG QUAN CÁC GIẢI PHÁP XU LÝ LUN DOAN DUONG DAN 0050.1 Tổng quan về lún lệch đường dẫn vào cầu .2 Đánh giá về hiện tượng lún lệch đường dẫn vào câu.3 Một số giải pháp xứ lý lún lệch giữa đường dẫn vào cầu và mồ câu trên đất C18712.4 Giới thiệu chung giải pháp xứ ly lún lệch giữa đường dẫn va mồ cầu bang COC GAt 8098: 71 2 m.5 Coc xi măng đất 6 1.1 Giới thiệu chung.2 Các kiểu bố trí cọc xi măng đất .3 Công nghệ thi cÔng.4 Trinh tự thi công cọc xi măng dat voce cece - + esessesesesesssscsesseeseseee 10 1.5 Công tác thí nghiệm cọc xi măng đất .6 Những biện pháp thông dụng dé xử lý nền đường vào cầu được đắp cao tr@n AAt yeu HiGN NAY 077.1 Dao và thay lớp đất yếu bang đất tốt được đầm chặt kết hop vải địa kỹ thuật 1.2 Coc đất trộn xi măng hOặC VÔI: oe ccccceeeeseeeessnnceaeeeceeeeeeceeeeeeeeesssaaeeeeees 12 1.3 San giảm tải bê tông cốt thép trên hệ cọc bêtông cốt thép :. Coc bêtông cốt thép kết hợp vải địa kỹ thuật :.
Một số công trình ứng dung cọc xỉ măng đất ở nước fa. CƠ SỞ LÝ THUYET XỬ LY LUN LECH GIUA DUONG DAN VA MO CÂU BANG COC XI MĂNG DAT .1 Cơ sở lý thuyết tính toán cọc xi măng đất .1 Phương pháp tính toán theo quan điểm cọc xi măng đất làm việc như cọc 19 2.2 Phương pháp tính toán theo quan điểm nên tương đương .3 Phương pháp tinh toán theo quan điểm hỗn hợp của Viện Kỹ Thuật Chau A ¬.4 Tính toán biến dạng.5 Tinh toán các thông số cọc xi măng đất .6 Kiểm tra 6n định. - -- tk 31v 19191 1E 111g g1 ng gi 24 2.2 Cơ sở lý thuyết xử lý lún lệch giữa đường dẫn vào cầu va mồ cầu bang cọc Xi MANG CALC 010108.1 Độ lún của M6 CAU wee eecececesescecscecesescecscscececsevavscecececeevacacesevacaceseseevevaeees 26 2.2 Độ lún của nền đường đã được gia cỗ bang cọc xi mang đất. co 00 0 ọọỌ HS.00 00000000600000600000996 29 CHƯƠNG 3: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG XI MĂNG TỎI ƯU KHI TRỘN VỚI DAT KHU VỰC CAN THƠ.1 Thí nghiệm xác định đặc trưng cơ lý của đất nền .2 Thí nghiệm xác định đặc trưng cơ lý của mẫu đất trộn với xi măng.1 Dụng cụ thiết bị thí nghiệm và chuẩn bị vật tư .2 Các đặc trưng cơ lý của đất, xi mang, nước làm thí nghiệm .3 Phương pháp thí nghiỆm.4 Đúc mẫu và dưỡng h6 .6 Tiến hành thí nghiệm NEN đơn fTỤC.7 Kết qua thí nghiệm .--¿ ¿5 SE SE E2 2 E121 151152111 111115 1111 e 38 ca 6c.
43 CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG ƯỚC LƯỢNG ĐỘ LÚN LỆCH GIỮA ĐƯỜNG DÂN (00000 v0 s. Giới thiệu CHUNG?. Đặc điểm địa hình, địa mạO.--- - tk 11 12x11 ng go 47 4. Địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp đất của nền đường dẫn.
Đặc điểm địa chất động lực w. Đặc điểm thủy văn, dia chất thủy văn. Xác định độ lún của MO cầu.1 Số liệu tính fOán. Phân tích độ lún của nền đường dẫn vào câu trên đất yếu được xử lý bang COC XỈ măng đIẤT.1 Số liệu tính todmre.2 Tính toán thiết kế coc xi măng đất cho đoạn 1 giáp mồ cau ( sử dụng .3 Tính toán thiết kế cọc xi măng đất cho đoạn 2 ( sử dụng “Phương pháp tính toán theo quan điểm hỗn hợp của Viện Kỹ Thuật Châu A”).
Tinh toán thiết kế coc xi măng dat cho đoạn 3 ( sử dụng “Phương pháp tính toán theo quan điểm hỗn hợp của Viện Kỹ Thuật Châu A”) .5 Tính toán lựa chon vải địa kỹ thuật gia cường cho cả đoạn đường dẫn.4 Phân tích độ lún của nền đường dẫn vào cầu trên đất yếu được xử lý băng cọc xi măng đất theo phương pháp phan tử hữu hạn .1 Giới thiệu về phương pháp phan tử hữu hạn (PTHH).2 Trình tự phân tích bài toán theo phương pháp phan tử hữu hạn (PTHH) .3 Mô hình phần tử hữu hạn .--- 5 + E2 SE SE key 88 4.2-°%°©s° #49494 E999 eEE4 93992949299 92999299234239992299E 94 KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHỊ[. 98 TÀI LIEU THAM KKHÁOO. 5-5 5° 5° 5< << Es£S£ SE EsEsESeEeEEEsEseseseEeesesesesee 99 PHU LUC HÌNH ANH VÀ BIEU DO Tén hinh Trang Hình 1.1: bố trí coc trùng nhau theo khối Hình 1.2: Bố trí cọc trôn ướt trên mặt đất Hình 1.3: Bố trí cọc trộn khô Hình 1.4 : Các phương án thay đất Hình 1.5: Cọc có hệ liên kết bằng tắm BTCT Hình 1.6 : Nền đường gia cố bang cọc kết hop vai địa kỹ thuật Hình 1.7: Cọc xi măng đất dùng trong dự án đường sân bay Cần Thơ Hình 1.8: Cọc xi măng đất ứng dụng dưới bồn chứa xăng dầu Cần Thơ Hình 2.:1 Mô hình tính lún trường hợp A Hình 2.2: Mô hình tính lún trường hợp B Hình 2.3: Phương pháp tính toán ôn định mái dốc Hình 2.4: Mat cat dọc đường dẫn vào cau được xử lý bằng cọc xi măng đất Hình 2.5: Xác định móng khối quy ước cho nên nhiều lớp Hình 2.6:Phân bố ứng suất dưới đáy móng Hình 2.7: Các phương pháp bố trí cọc xi măng đất nền đường dẫn Hình 3.1: Máy nén nén đơn không hạn chế nở hông Hình 3.2: Máy trộn mẫu đất vôi — xi măng Hình 3.3:Cho xi măng vào máy trộn Hình 3.4: Lẫy mẫu xi măng đất Hình 3.5: Gia công mẫu xi măng đất trước khi nén Hình 3.6: Mẫu xi măng đã được gia công Hình 3.7: Nén đơn trục không nở hông mẫu xi măng đất Hình 3.8: Sự gia tăng cường độ kháng nén đơn tương ứng với tỷ lệ ximăng/đất ở độ tudi 7 ngày Hình 3.9: Sự gia tăng cường độ kháng nén đơn tương ứng với tỷ lệ ximăng/đất ở độ tudi 14 ngày 4] Hình 3.10: Sự gia tăng cường độ kháng nén đơn tương ứng với ty lệ ximăng/đất ở độ tudi 28 ngày 4] Hình 3.11: Quan hệ giữa cường độ nén đơn và biến dạng theo hàm lượng xi măng 15% ở tudi 28 ngày 42 Hinh 4.1: Vị trí du án cầu Xà No Hinh 4.