Chương 1: Cơ sở l luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở nƣớc ta. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. Chương 3: Thực trạng vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở NƢỚC TA 1. Những lý luận về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 1. Nông thôn Theo tôi, nông thôn đƣợc hiểu là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có cộng đồng chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc, có mật độ dân cƣ thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa thấp hơn. Theo từ điển bách khoa toàn thƣ thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp”.
Ở Việt Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phƣờng hoặc thị trấn đƣợc quy định là khu vực thành thị). Cho đến nay, nông thôn ở nƣớc ta đƣợc hiểu là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trƣờng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị. Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã đƣợc nêu rõ tại Thông tƣ số 54 ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã".
Những vấn đề cơ bản về lao động và lao động nông thôn 1. Khái niệm lao động Trong kinh tế học, lao động đƣợc hiểu là một yếu tố sản xuất do con ngƣời tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Ngƣời có nhu cầu về hàng hóa này là ngƣời sản xuất. C n ngƣời cung cấp hàng hóa này là ngƣời lao động.
Cũng nhƣ mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động đƣợc trao đổi trên thị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 trƣờng, gọi là thị trƣờng lao động. Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà ngƣời sản xuất trả cho ngƣời lao động. Mức tiền công chính là mức giá của lao động. Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động, nhƣng suy cho cùng lao động là hoạt động đặc thù của con ngƣời, phân biệt con ngƣời với con vật và xã hội loài ngƣời và xã hội loài vật.
ởi vì, khác với con vật, lao động của con ngƣời là hoạt động có mục đích, có thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con ngƣời.Mác “Lao động trƣớc hết là một quá trình diễn ra giữa con ngƣời và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con ngƣời làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”.Ăngghen viết: “ hẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao động đúng là nhƣ vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động đem biến thành của cải. Nhƣng lao động c n là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài ngƣời, và nhƣ thế đến một mức mà trên một nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra bản thân loài ngƣời”. Qua những l luận trên có thể nói lao động là quá trình hoạt động của con ngƣời, bằng cách sử dụng sức lực của cơ bắp,và trí óc vào quá trình sản xuất, tác động vào tƣ liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm có ích phục lại cho con ngƣời.
Nói cách khác, trong bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, lao động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội. Khái niệm và đặc điểm của lao động nông thôn a. Khái niệm: Lao động nông thôn là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn, đƣợc bố trí việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp và ngành nghề tại nông thôn để tạo ra sản phẩm cho xã hội và thu nhập cho gia đình và bản thân. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Đặc điểm của lao động nông thôn - Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm của các ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế khác, cụ thể nó biểu hiện ở các mặt sau: - Lao động nông thôn mang tính thời vụ: Đây là đặc điểm đặc thù không thể xáo bỏ đƣợc của lao động nông thôn. Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau. - Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trƣởng và phát triển khác nhau.
Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xáo bỏ đƣợc trong quá trình sản xuất chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp l có nghĩa rất quan trọng. - Nguồn lao động nông thôn tăng về số lƣợng: Dân số đƣợc coi là yếu tố cơ bản quyết định số lƣợng lao động: qui mô và cơ cấu của dân số có nghĩa quyết định đến qui mô cơ cấu của nguồn lao động.Tính đến ngày 01/07/2010, dân số nông thôn có trên 60 (triệu ngƣời), chiếm 70% dân số cả nƣớc. Do sự phát triển của quá trình đô thị hoá và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng tự nhiên của dân số giữa nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng nhƣ lực lƣợng lao động so với cả nƣớc ngày càng giảm.
Mặc dù vậy, qui mô dân số và nguồn lao động ở nông thôn đến năm 2011 vẫn tiếp tục gia tăng với tốc độ khá cao. - Chất lƣợng nguồn lao động nông thôn chƣa cao: Chất lƣợng của ngƣời lao động đƣợc đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: Nguồn lao động của nƣớc ta đông về số lƣợng nhƣng sự phát triển của nguồn nhân lực nƣớc ta c n nhiều hạn chế, nhiều mặt chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu khắt khe trong bối cảnh đất nƣớc đang hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt chúng ta, mới gia nhập tổ chức WTO, trong đó nông nghiệp đƣợc xem là một trong những thế mạnh. - Riêng lao động nông thôn chiếm hơn ¾ lao động của cả nƣớc.
Tuy vậy nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn chƣa phát huy hết tiềm năng do trình độ chuyên môn của lao động thấp kỹ thuật lạc hậu. Do đó, để có một nguồn lao động với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao thì nhà nƣớc cần phải có chính sách đào tạo bồi dƣỡng để có nguồn nhân lực đủ trình độ để phát triển đất nƣớc. - Về sức khoẻ: Sức khoẻ của ngƣời lao động nó liên quan đến lƣợng calo tối thiểu cung cấp cho cơ thể mỗi ngày, môi trƣớng sống, môi trƣờng làm việc, vv. Nhìn chung lao động nƣớc ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chƣa đáp ứng đƣợc một cách đầy đủ.
Vì vậy, sức khỏe của nguồn lao động cả nƣớc nói chung và của nông thôn nói riêng là chƣa tốt. Lực lượng lao động và năng suất lao động a. Lực lượng lao động: Trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về lực lƣợng lao động: Từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô (cũ) (Matxcơva 1977, tiếng nga) lực lƣợng lao động là khái niệm định lƣợng của nguồn lao động. Từ điển thuật ngữ Pháp (1977 - 1985) lực lƣợng lao động là số lƣợng và chất lƣợng những ngƣời lao động đƣợc quy đổi theo các tiêu chuẩn trung bình về khả năng lao động có thể sử dụng.
Nhà kinh tế học David egg cho rằng: Lực lƣợng lao động có đăng k bao gồm số ngƣời có việc làm cộng với số ngƣời thất nghiệp có đăng k. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): Lực lƣợng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế đang có việc làm và những ngƣời thất nghiệp. Từ các khái niệm trên lực lƣợng lao động có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: Lực lƣợng lao động bao gồm toàn bộ những ngƣời từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhƣng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc. Năng suất lao động: Năng suất lao động là hiệu quả hoạt động có ích của con ngƣời trong một đơn vị thời gian.
Năng suất lao động đƣợc đo bằng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lƣợng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.Mác “Năng suất lao động thƣờng đƣợc dùng đồng nghĩa với hiệu quả của sức lao động” và “ hả năng của sức lao động”, C.