Chương 1: THÀNH PHAN, NỘI DUNG, DAC DIEM VÀ Ý NGHĨA CỦA TÀI LIỆU KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI LƯU TRỮ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 1.1 Khái quát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải 1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển. Hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, ngành Giao thông Vận tải Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển nhưng cho dù trong thời kỳ nào thì ngành Giao thông vận tải cũng chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã rất quan tâm đến Giao thông vận tải coi “Giao thông vận tai là một trong những yếu tổ thiết yêu nhất, là điều kiện quyết định đối với đời sống” [1:3]. Ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, ngày 28 thang 8 năm 1945, Chu tịch Hồ Chí Minh đã ra Quyết định thành lập Bộ Giao thông Công chính thuộc Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Cùng trong thời gian này, Chính phủ lâm thời đã ra Sắc lệnh quy định nhiệm vụ cho Bộ Giao thông Công chính là phải bảo đảm giao thông cho công cuộc kháng chiến chong Pháp và xây dựng mới kết cau hạ tầng dân cư, đô thị. Hoà bình lập lại, ngày 20/9/1955, tại phiên họp lần thứ năm, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết tách Bộ Giao thông Công chính ra làm 02 Bộ: Bộ Giao thông-Bưu điện và Bộ Thuỷ lợi Kiến trúc. Ngày 21/2/1961, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 25/NQ- QH phê chuẩn Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ ngày 14/2/1961, tách Bưu điện ra khỏi Bộ Giao thông-Bưu điện, thành lập Bộ Giao thông Vận tải và Tổng cục Bưu điện trực thuộc Hội đồng Chính phủ. 12 Tuy nhiên, sau ngày Miền nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, cơ cấu tô chức của Bộ Giao thông Vận tải lại tiếp tục có sự thay đổi, Tổng cục Bưu điện và Cục Hàng không Dân dụng được sát nhập vào Bộ Giao thông Vận tải theo Quyết định số 224/NQ- HĐCP ngày 31/3/1990 của Hội đồng Chính phủ.
Quyết định này cũng quy định việc đôi tên của Bộ Giao thông Vận tải thành Bộ Giao thông Vận tải và Bưu điện.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cia Bộ Giao thông vận tải 1. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Giao thông Vận tải Theo Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ, chức năng, nhiệm vụ, cơ cau tô chức của Bộ Giao thông Vận tải được quy định như sau: * Vi tri, chức nang: Bộ Giao thông Vận tai là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quan ly Nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không trong phạm vi cả nước, quan lý nhà nước các dich vụ công theo quy định của pháp luật.[15; I] * Nhiệm vụ, quyền hạn: Bộ Giao thông Vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vu, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của bộ, cơ quan ngang bộ. Cu thé là: - Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chiến lược, quy hoạch sau khi được phê duyệt và các văn bản quy 13 phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phô biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải, hàng không.
- Quản lý đầu tư va xây dựng đối với các dự án đầu tư thuộc kết cấu hạ tang giao thông thuộc thẩm quyền của Bộ. - Quản lý các phương tiện giao thông và phương tiện, thiết bị xếp đỡ, thi công chuyên dùng thông qua việc: đăng ký, cấp biển số và quy định việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuat. - Quy định, quản lý việc đào tạo, cấp băng, giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ cho người điều khiển phương tiện giao thông và người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải. - Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng khung giá cước vận tải hoặc cước vận tải, kiểm tra an ninh, an toản vận tải chuyên ngành, tô chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông liên quan tới các lĩnh vực do Bộ trực tiếp quản lý.
- Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của các tô chức kinh tế tư nhân, kinh tế tập thé, các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật. - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tổ cáo, chống tham những tiêu cực va xử lý các vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không thuộc thẩm quyền của Bộ. - Quản lý về tô chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nha nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; dao tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đôi với cán bộ, công chức, viên chức trong ngành giao thông vận tai.2 Cơ cấu tổ chức của Bộ Bộ Giao thông Vận tải làm việc theo chế độ thủ trưởng. Bởi vậy, Bộ trưởng là người có vi tri cao nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động quản lý nhà nước trong nganh giao thông vận tải.
Giúp việc cho Bộ trưởng là các thứ trưởng va các đơn vị, tô chức thuộc bộ, bao gồm: 1. Vụ Kế hoạch-Đầu tư 2. Vụ Tài chính 3. Vụ Pháp chế 4.
Vụ Vận tải 5. Vụ Khoa học-Công nghệ 6. Vụ Kết cau hạ tang giao thông 7. Vụ Hợp tác quốc tế 8.
Vụ Tổ chức cán bộ 9. Vụ môi trường 10.Vụ An toan giao thông 11. Ngoài các đơn vị, tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong toàn ngành, Bộ còn có một hệ thống các cơ quan quản lý chuyên ngành và các tổ chức sự nghiệp khác, bao gồm: 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam 2.
Cục Đường sắt Việt Nam 3. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam 15 4. Cục Hàng hải Việt Nam 5. Cục Hang không Việt Nam 6.
Cục Đăng kiểm Việt Nam 7. Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông 8. Cục y tế giao thông vận tai 9. Viện Chiến lược và phát triển Giao thông Vận tải 10.
Trung tâm Công nghệ thông tin 11. Báo Giao thông Vận tải 12. Tạp chí Giao thông Vận tải 13. Trường Cán bộ quản lý GTVT 1.2 Thành phan, nội dung tài liệu các CTGT tại lưu trữ Bộ GTVT 1.1 Tai liệu hình thành trong qua trình hoạt động của Bộ.
Bộ Giao thông Vận tải là cơ quan thuộc Chính phủ, có hệ thống đơn vị, tổ chức hoàn chỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải trên toàn quốc. Chính vì vậy trong quá trình hoạt động của mình, các cá nhân, đơn vị, tô chức thuộc Bộ đã hình thành nên một khối lượng lớn những tải liệu phản ảnh đầy đủ, chức năng, nhiệm vụ trong lĩnh vực mà Bộ quản lý. Có thể khẳng định răng, tài liệu hình thành ra trong hoạt động của Bộ Giao thông Vận tải rất đa dạng về nội dung, phong phú về loại hình. Về nội dung, khối lượng tài liệu này không những chứa đựng đầy đủ những thông tin phản ánh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải mà còn phản ánh quá trình hình thành, xây dựng và phát triển ngành GTVT nước nhà.
16 Về loại hình, tài liệu của Bộ bao gồm nhiều loại: tài liệu hành chính, tài liệu khoa học kỹ thuật, tài liệu điện tử và tài liệu nghe nhìn. Trong đó, tải liệu hành chính, tài liệu khoa học kỹ thuật chiếm khối lượng chủ yếu. khối tài liệu này được hình thành từ các Cục, Vụ, Văn phòng và các đơn vi có liên quan được chia thành các khối cơ bản sau: - Khối tài liệu về tổ chức bộ máy cơ quan - Khối tài liệu của các đồng chí lãnh đạo Bộ - Khối tài liệu tổng hợp: Tài liệu về chỉ đạo của lãnh đạo Bộ, tài liệu chuyên dé, văn thư - lưu trữ. - Khối tài liệu xuất bản, tuyên truyền, triển lãm - Khối tài liệu về kế hoạch và quy hoạch, cụ thể là: tài liệu về kế hoạch dải hạn, hàng năm, cơ chế chính sách, tài liệu về thong kê.
- Khối tài liệu về XDCB, bao gồm các tài liệu về quản lý đầu tư xây dựng liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tu , thực hiện đầu tư, nghiệm thu và đưa vào phục vụ. - Khối tài liệu khoa học công nghệ, chất lượng sản pham, quản lý kỹ thuật, sở hữu công nghiệp, quan lý khoa hoc,,, - Khối tài liệu về hợp tác Quốc tế, hợp tác song phương, đa phương, hợp tác liên doanh với nước ngoài. - Khối tài liệu về tài chính kế toán, kiểm tra, thanh tra tài chính, quản lý tài chính kế toán doanh nghiệp, hành chính sự nghiệp, xây dung co ban. - Khôi tài liệu vê tô chức cán bộ: tô chức, chính sách, đào tạo,bảo vệ chính tri nội bộ.
17 - Báo cáo, thuyết minh giải trình về quản lý, xây dựng các công trình giao thông van tải và các hoạt động khác thuộc phạm vi quản lý của nganh giao thông vận tải; - Khối tài liệu hình thành trong hoạt động quản lý, thâm định, giải quyết các van đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ cũng chiếm một khối lượng tương đối lớn, bao gồm các loại tài liệu sau: - Tài liệu chỉ đạo, hướng dẫn về công tác hợp tác, quốc tế của ngành; - Tài liệu hướng dẫn, chỉ đạo về công tác đấu thầu, xây dựng và quản lý các công trình giao thông vận tải; - Tài liệu chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác hành chính- văn phòng, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, tài chính, kế toán trong ngành; - Tai liệu phê duyệt dự án xây dựng các công trình giao thông vận tải trong phạm VI, thầm quyền của Bộ; - Tài liệu thanh tra, kiểm tra, theo dõi thanh quyết toán các công trình giao thông vận tải; - Tài liệu theo đõi tình hình tài chính, kế toán của các cơ quan cấp dưới trực thuộc như: các Cục Đường sắt, Cục Đường Sông.