Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu lao động giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động và tạo nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách quốc gia. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã thiết lập quan hệ hợp tác lao động với 189 trên tổng số 193 quốc gia và vùng lãnh thổ. Khu vực Trung Đông, đặc biệt là các quốc gia thuộc Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (GCC) bao gồm Ả Rập Xê út, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE), Kuwait, Qatar, Oman và Bahrain, là thị trường tiếp nhận lao động nước ngoài quy mô lớn với hàng chục triệu lao động quốc tế làm việc trong đa dạng ngành nghề từ kỹ thuật, xây dựng, công nghiệp đến dịch vụ và lao động phổ thông. Tuy nhiên, số lượng lao động Việt Nam làm việc tại khu vực này chỉ đạt khoảng 100 nghìn người trong tổng số gần 20 triệu lao động nước ngoài, cho thấy quy mô hợp tác chưa tương xứng với tiềm năng của hai bên.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Diệu Huyền (chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Thương mại) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động đưa người lao động Việt Nam sang làm việc tại thị trường Trung Đông.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích thực trạng xuất khẩu lao động và đánh giá các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Trung Đông trong giai đoạn 2018 – 06/2023 (gắn với hoạt động thực tế tại Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông - IAMES), từ đó xác lập các định hướng và giải pháp cụ thể cho giai đoạn tiếp theo.
Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động và các nội dung thúc đẩy xuất khẩu lao động.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2018 – 06/2023.
- Phân tích và đánh giá việc thực hiện các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2018 – 06/2023 gắn với vai trò của Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông.
- Đưa ra dự báo và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu lao động Việt Nam sang thị trường Trung Đông trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động Việt Nam sang thị trường Trung Đông.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thị trường lao động tại các quốc gia tiêu biểu thuộc khu vực Trung Đông như UAE, Qatar, Ả Rập Xê út... và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia cung ứng lao động tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết về thương mại quốc tế, xuất khẩu dịch vụ và lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động. Các khái niệm và chuẩn mực pháp lý nền tảng được tác giả trích dẫn bao gồm:
- Khái niệm xuất khẩu theo Luật Thương mại năm 2005 và các công trình kinh tế đối ngoại (Đoàn Thị Yến, 2014; Lê Văn Tùng, 2003).
- Khái niệm lao động và thị trường lao động theo kinh tế học và Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2006).
- Khái niệm xuất khẩu lao động theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1991) và Đặng Đình Đào (2005), xác định đây là hoạt động cung ứng sức lao động có thời hạn ra nước ngoài trên cơ sở các hiệp định hoặc hợp đồng hợp pháp.
- Khái niệm và nội dung thúc đẩy xuất khẩu lao động dựa trên cơ sở nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng (2010), cùng các đặc điểm xuất khẩu dịch vụ lao động theo Nguyễn Phúc Khanh (2004).
- Bốn hình thức xuất khẩu lao động theo quy định pháp luật Việt Nam: (1) Thông qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép; (2) Thông qua doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài; (3) Thông qua doanh nghiệp đưa đi theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề; (4) Đi làm việc theo hợp đồng cá nhân trực tiếp ký với người sử dụng lao động.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận hệ thống: Đặt các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động trong mối liên hệ đa chiều với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, xử lý các chuỗi số liệu về cơ cấu lao động, việc làm, kiều hối, số lượng doanh nghiệp và nhân sự tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích từng nội dung thúc đẩy cụ thể (đối ngoại, đào tạo, hỗ trợ, quản lý, xúc tiến) để rút ra đánh giá tổng quát về hệ thống giải pháp.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu lao động qua các năm trong giai đoạn 2018 – 06/2023 và đối chiếu chính sách quản lý lao động di cư của Việt Nam với các quốc gia xuất khẩu lao động lớn trong khu vực như Philippines và Pakistan.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo nội bộ, tư liệu từ Phòng Tổ chức - Hành chính và cổng thông tin điện tử của Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (IAMES), số liệu thống kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức Di dân Quốc tế (IOM), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), dữ liệu dân số của Liên Hợp Quốc và Worldometers.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu thị trường lao động Trung Đông trong bối cảnh Việt Nam cần mở rộng các thị trường việc làm ngoài nước. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan:
- Luận văn thạc sĩ của Lưu Văn Hưng (2005) về thị trường Đông Bắc Á.
- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Tiến Dũng (2010) về phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Luận án tiến sĩ của Trần Thị Ái Đức (2011) về xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2005 – 2010.
- Luận án tiến sĩ của Bùi Sỹ Tuấn (2012) về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xuất khẩu đến năm 2020.
- Luận văn thạc sĩ của Hạ Huyền Trang (2016) về xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2012 – 2016.
Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về dữ liệu thực tiễn giai đoạn mới, tác giả xác định mục tiêu, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp luận và bố cục 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về hoạt động xuất khẩu lao động:
- Bản chất và đặc điểm: Sức lao động là hàng hóa đặc biệt gắn liền với con người; xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế đối ngoại mang tính xã hội sâu sắc, là loại hình xuất khẩu dịch vụ mang tính vô hình, không thể chia cắt và chất lượng phụ thuộc vào người cung cấp. Hoạt động này đòi hỏi bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế của 3 chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp dịch vụ và người lao động. Người lao động làm việc ở nước ngoài sau 3 năm có thể tích lũy từ 300 đến 500 triệu đồng, tạo nguồn kiều hối quan trọng.
- Bảy nguyên nhân dẫn đến xuất khẩu lao động: (1) Mất cân đối số lượng lao động giữa các quốc gia; (2) Mất cân đối cơ cấu ngành nghề; (3) Chênh lệch giá cả sức lao động; (4) Chênh lệch thu nhập và mức sống; (5) Sự không đồng đều về khoa học công nghệ và nguồn lực phát triển; (6) Chênh lệch mức gia tăng dân số tự nhiên; (7) Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế và phân công lao động quốc tế.
- Bảy nội dung thúc đẩy xuất khẩu lao động của Nhà nước: (1) Phát triển quan hệ đối ngoại và đàm phán ký kết hiệp định; (2) Quản lý doanh nghiệp xuất khẩu lao động; (3) Hỗ trợ doanh nghiệp về tài chính và thông tin thị trường; (4) Đào tạo nghề, ngoại ngữ, định hướng văn hóa cho nhân lực; (5) Hỗ trợ tài chính cho người lao động (chính sách vay vốn cho hộ nghèo, dân tộc thiểu số) và hỗ trợ việc làm sau khi về nước; (6) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động ở nước ngoài; (7) Xúc tiến thương mại và tổ chức diễn đàn kết nối cung - cầu.
- Bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng: Tình hình kinh tế, chính trị và nhu cầu của nước tiếp nhận; sự cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu lao động; chính sách xuất khẩu lao động của quốc gia phái cử; quy mô và chất lượng nguồn lao động.
Chương 3: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu lao động Việt Nam sang thị trường Trung Đông
Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng dựa trên các dữ liệu thu thập tại Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (IAMES) và dữ liệu thị trường khu vực:
- Khái quát về IAMES: Cơ quan trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, thành lập theo Nghị định số 26/CP ngày 15/01/2004, chính thức hoạt động từ tháng 01/2005. Khung pháp lý hoạt động căn cứ theo các Quyết định số 320/QĐ-KHXH (2005), 240/QĐ-HLKHXH (2013) và 120/QĐ-KHXH (2018). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng khoa học, 3 phòng nghiên cứu chuyên môn, Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế, Phòng Tổ chức - Hành chính và Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông.
- Quy mô và cơ cấu nhân sự tại IAMES:
| Năm | Cán bộ nghiên cứu (Người) | Cán bộ chức năng (Người) | Tổng nhân sự (Người) | Phân bố theo giới tính |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | 22 (2 PGS.TS, 5 TS, 9 ThS, 1 CN, khác) | 9 (3 ThS, 5 CN, 1 khác) | 31 | 13 Nam / 18 Nữ (58% Nữ) |
| 2022 | 20 (2 PGS.TS, 7 TS, 7 ThS, 1 CN) | 7 (4 ThS, 4 CN, 1 khác) | 27 | 11 Nam / 16 Nữ (59% Nữ) |
| 2023 (6T) | 20 (2 PGS.TS, 7 TS, 9 ThS, 1 CN) | 7 (2 ThS, 4 CN, 1 khác) | 27 | 11 Nam / 16 Nữ (59% Nữ) |
- Hoạt động thúc đẩy của IAMES (2018 – 06/2023): Viện đã thực hiện 23 buổi làm việc, 9 lễ ký kết thỏa thuận với đại diện các quốc gia và doanh nghiệp Trung Đông, tổ chức gần 50 hội thảo, tọa đàm quốc tế nhằm kết nối thông tin thị trường, cung cấp cơ sở văn hóa, pháp lý cho doanh nghiệp và người lao động Việt Nam.
- Đặc điểm thị trường lao động Trung Đông: Tổng dân số khu vực Trung Đông và Bắc Phi năm 2022 đạt khoảng 492 triệu người, dự báo tăng lên 581 triệu (năm 2030) và 724 triệu (năm 2050). Khu vực phân hóa thành 3 nhóm nước: (1) Nhóm nghèo tài nguyên (Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Jordan, Liban, Palestine, Cyprus); (2) Nhóm giàu tài nguyên nhưng dư thừa lao động (Iran, Iraq, Syria, Yemen); (3) Nhóm giàu tài nguyên và nhập khẩu lao động lớn (khối GCC). Trong giai đoạn 2015 – 2019, tăng trưởng việc làm tại GCC đạt 6,7%/năm, số lao động nhập cư tăng 13%/năm (Ả Rập Xê út tăng 17%/năm, Bahrain tăng 15%/năm). Năm 2020, do dịch Covid-19, tăng trưởng kinh tế khu vực giảm -3,9% và việc làm giảm -3,5% (Qatar giảm sâu nhất -7,2%), sau đó phục hồi 5,2% vào năm 2022.
- So sánh kinh nghiệm quốc tế tại thị trường Trung Đông:
- Philippines: Thành lập Cơ quan Việc làm Ngoài nước (POEA) từ năm 1982. Năm 2021, có 8,2 triệu lao động di cư toàn cầu với 68% tập trung tại Trung Đông, lượng kiều hối chuyển về đạt trên 5 tỷ USD (tương đương 12% GDP).
- Pakistan: Thực hiện Quy định và Đạo luật Nhập cư năm 1979; giai đoạn 2007 – 2017 đã đưa 5,16 triệu lao động sang làm việc chủ yếu tại các nước vùng Vịnh.
- Quy mô tiếp nhận tại vùng Vịnh: Lao động nước ngoài chiếm 40% dân số tại Ả Rập Xê út (khoảng 10 triệu người) và chiếm tới 80% dân số tại UAE.
- Thực trạng và đánh giá: Khóa luận phân tích thực trạng thực hiện 7 nội dung thúc đẩy xuất khẩu lao động của Việt Nam sang Trung Đông, chỉ ra các thành tựu về mở rộng quan hệ đối ngoại và xây dựng mạng lưới nghiên cứu; đồng thời nêu rõ các hạn chế như tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ còn thấp, công tác bảo vệ quyền lợi người lao động ở một số địa bàn còn gặp trở ngại do khác biệt văn hóa, pháp lý và năng lực tài chính, khai thác thị trường của các doanh nghiệp dịch vụ trong nước còn hạn chế.
Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Trung Đông trong thời gian tới
Chương 4 xác định các quan điểm phát triển, dự báo nhu cầu tuyển dụng của thị trường GCC trong các lĩnh vực xây dựng, dịch vụ, năng lượng và công nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Giải pháp phát triển quan hệ đối ngoại: Tăng cường ký kết các thỏa thuận hợp tác lao động song phương, hoàn thiện khung pháp lý tiếp nhận lao động với từng quốc gia GCC.
- Giải pháp đào tạo nhân lực: Chú trọng đào tạo nghề theo tiêu chuẩn của nhà tuyển dụng Trung Đông, nâng cao trình độ tiếng Anh, tiếng Ả Rập cơ bản và giáo dục định hướng văn hóa Hồi giáo, tác phong công nghiệp.
- Giải pháp hỗ trợ nhân lực: Mở rộng chính sách tín dụng ưu đãi cho lao động thuộc diện chính sách, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tái hòa nhập thị trường lao động trong nước sau khi hết hạn hợp đồng.
- Giải pháp bảo vệ người lao động: Tăng cường vai trò của các cơ quan đại diện ngoại giao, Ban Quản lý Lao động Việt Nam tại Trung Đông trong việc giám sát hợp đồng, giải quyết tranh chấp lao động và can thiệp bảo hộ công dân.
- Giải pháp quản lý doanh nghiệp: Hoàn thiện quy chế cấp phép, siết chặt thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn hành vi thu phí sai quy định và lừa đảo xuất khẩu lao động.
- Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp: Cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ tiếp cận các gói thầu cung ứng nhân lực quốc tế thông qua các cơ quan ngoại giao và viện nghiên cứu.
- Giải pháp xúc tiến thương mại: Tổ chức định kỳ các diễn đàn xúc tiến, hội chợ việc làm quốc tế, kết nối trực tiếp doanh nghiệp cung ứng Việt Nam với giới chủ sử dụng lao động vùng Vịnh.
- Khuyến nghị bổ sung: Đối với doanh nghiệp (chủ động tìm kiếm đối tác uy tín, minh bạch thông tin hợp đồng); Đối với người lao động (chủ động học tập kỹ năng, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật nước sở tại).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ bức tranh tổng thể về thị trường lao động Trung Đông với quy mô tiếp nhận lao động nhập cư rất lớn (Ả Rập Xê út có 40% dân số là lao động nước ngoài, UAE đạt 80%), tốc độ tạo việc làm giai đoạn 2015 – 2019 đạt 6,7%/năm tại các nước GCC.
- Phản ánh trung thực thực trạng quy mô lao động Việt Nam tại Trung Đông (khoảng 100 nghìn người), chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với các nước trong khu vực châu Á như Philippines (chiếm 68% trong tổng số 8,2 triệu lao động di cư) hay Pakistan (5,16 triệu lao động xuất khẩu giai đoạn 2007 – 2017).
- Lập bảng số liệu và phân tích cơ cấu tổ chức, nhân lực của Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông giai đoạn 2021 – 6T/2023 (duy trì 27 – 31 cán bộ, tỷ lệ cán bộ nghiên cứu chiếm 71 – 74%, tỷ lệ nữ chiếm 58 – 59%), đồng thời thống kê hoạt động kết nối học thuật và thực tiễn của Viện (23 buổi làm việc, 9 thỏa thuận ký kết, gần 50 hội thảo quốc tế).
- Xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với chức năng của các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu chuyên ngành và các doanh nghiệp dịch vụ phái cử lao động.
- So với các nghiên cứu trước đây (Trần Thị Ái Đức 2011, Hạ Huyền Trang 2016), khóa luận đã cập nhật chuỗi số liệu thực tế đến tháng 6/2023, phân tích tác động của biến động kinh tế và đại dịch Covid-19 đến thị trường việc làm Trung Đông, đồng thời gắn kết quả nghiên cứu với hoạt động thực tế của Viện nghiên cứu chuyên ngành (IAMES).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tế tại một số quốc gia Trung Đông còn phụ thuộc vào các nguồn thống kê thứ cấp quốc tế; chuỗi dữ liệu khảo sát trực tiếp tình hình việc làm của lao động Việt Nam tại sở tại chỉ giới hạn đến tháng 6 năm 2023; chưa khảo sát diện rộng được tất cả các doanh nghiệp dịch vụ XKLĐ trên cả nước có thị phần tại Trung Đông.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sau đại dịch Covid-19 và giai đoạn thực thi các chiến lược chuyển đổi kinh tế mới của các nước Vùng Vịnh (như Tầm nhìn Saudi 2030); nghiên cứu sâu về cơ chế phối hợp ba bên giữa Cơ quan quản lý nhà nước - Viện nghiên cứu chuyên ngành - Doanh nghiệp xuất khẩu lao động nhằm nâng cao tỷ lệ lao động tay nghề cao sang Trung Đông.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị nhân lực, Quan hệ quốc tế, cũng như các nhà nghiên cứu về khu vực học Châu Phi và Trung Đông.
- Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật chi tiết về đặc điểm thị trường lao động GCC, kinh nghiệm tổ chức bộ máy quản lý lao động ngoài nước của Philippines (POEA), cùng hệ thống văn bản và mô hình tổ chức của Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (IAMES).
Câu hỏi thường gặp
1. Dựa trên tiềm năng kinh tế và nguồn lực lao động, khu vực Trung Đông được phân chia thành những nhóm quốc gia nào?
Theo nội dung khóa luận, Trung Đông được chia thành 3 nhóm quốc gia: (1) Nhóm nước nghèo tài nguyên thiên nhiên (gồm Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Jordan, Liban, Palestine và Cyprus); (2) Nhóm nước có tài nguyên dồi dào và lao động dư thừa (gồm Iran, Iraq, Syria và Yemen); (3) Nhóm nước giàu tài nguyên thiên nhiên và nhập khẩu lao động quy mô lớn (gồm các quốc gia GCC: Ả Rập Xê út, UAE, Kuwait, Oman, Bahrain và Qatar).
2. Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (IAMES) đã triển khai những hoạt động nào nhằm thúc đẩy xuất khẩu lao động sang Trung Đông giai đoạn 2018 – 06/2023?
Trong giai đoạn 2018 – 06/2023, IAMES đã thực hiện 23 buổi làm việc và 9 lễ ký kết thỏa thuận với đại diện các quốc gia và doanh nghiệp Trung Đông để làm cầu nối tuyển dụng; tổ chức gần 50 hội thảo, tọa đàm quốc tế nhằm cung cấp thông tin về văn hóa, môi trường làm việc; đồng thời tổ chức các buổi tư vấn, hướng dẫn thủ tục quy định pháp lý cho lao động và hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm đối tác tại khu vực này.
3. Pháp luật Việt Nam quy định những hình thức xuất khẩu lao động chủ yếu nào?
Có 4 hình thức xuất khẩu lao động chủ yếu: (1) Xuất khẩu lao động thông qua doanh nghiệp dịch vụ được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép; (2) Thông qua tổ chức, doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc cá nhân đầu tư ra nước ngoài; (3) Thông qua doanh nghiệp đưa lao động đi theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề; (4) Đi làm việc theo hình thức hợp đồng cá nhân trực tiếp ký với bên sử dụng lao động nước ngoài.
4. Mô hình quản lý và phát triển lao động di cư của Philippines sang Trung Đông có những điểm nổi bật nào được khóa luận trích dẫn?
Philippines thành lập Cơ quan Quản lý Việc làm Ngoài nước (POEA) từ năm 1982 thuộc Bộ Lao động và Việc làm để điều hành, cấp phép và giám sát các cơ quan tuyển dụng. Quốc gia này có 8,2 triệu lao động di cư làm việc tại 190 quốc gia/vùng lãnh thổ, trong đó 68% làm việc tại Trung Đông. Năm 2021, kiều hối từ lao động di cư Philippines chuyển về nước đạt trên 5 tỷ USD, đóng góp tương đương 12% tổng sản lượng quốc gia (GDP).
5. Khóa luận xác định Nhà nước cần can thiệp vào những nội dung trọng tâm nào để thúc đẩy xuất khẩu lao động?
Khóa luận xác định 7 nội dung can thiệp trọng tâm gồm: Phát triển quan hệ đối ngoại và đàm phán hiệp định; Quản lý doanh nghiệp dịch vụ; Hỗ trợ doanh nghiệp về vốn và thông tin thị trường; Đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ và định hướng văn hóa cho nhân lực; Hỗ trợ tài chính và việc làm cho người lao động; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ở nước ngoài; Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trong xuất khẩu lao động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Diệu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động và vai trò thúc đẩy của Nhà nước đối với thị trường đặc thù Trung Đông. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 06/2023 tại Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông (IAMES) và đánh giá thị trường việc làm khối GCC, công trình đã làm rõ tiềm năng tiếp nhận cũng như những rào cản hiện hữu của lao động Việt Nam. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa chính sách vĩ mô, vai trò nghiên cứu - kết nối của viện chuyên ngành và hoạt động thực thi của doanh nghiệp dịch vụ.