CHƯƠNG 1. TONG QUAN CHUNG VE 1. Đặc điểm, vai trò của kênh và hệ thắng kênh Kênh là đường dẫn nước hở hoặc kín được xây dựng để chuyển và cấp nước cho sắc ngành dùng nước khác nhau. “Theo hình thức kết cấu, kênh được phân thành hai loại: kênh đắt và kênh xây (gach xây, đá xây, bê tong.) ‘Theo đối tượng phục vụ, kênh được phân thành các loại: kênh dẫn nước phát đ kênh tưới, kênh tiêu, kênh vận tải, kênh phục vụ đa mục tiêu.
Theo vị trí tương đối với mặt bằng xung quanh: kênh nổi, kênh chim, kênh nữa nỗi nửa chim, Theo mặt cắt ngang: kênh kín, kênh hở, + là! 9) rete TRỤ TT Hình 1-1. Mộtsổ hình dang mặt edt kénk Theo Thông tư số 134/1999/TT-BNN-QLN ngảy 25/9/1999 của Bộ Nông nghiệp và. PTNT hướng dẫn tổ chức vige thực hiện kiên cổ hóa kênh mương thi kênh được phân loại thành + Logi I: Kênh true chỉnh cia những hệ thống lớn ở dng bằng và một số hệ thống quan trọng ở miễn nói - Loại Il: Kênh liên huyện, liên xã = Loại Ill: Kênh mương liên thôn, nội đồng, Theo TCVN 41 18/2012, mạng lưới kênh tưới bao gồm kênh chính, các kênh nhánh cắp L, các kênh nhánh cắp II, các kênh nhánh cắp Ih. vi các kênh nhánh cấp cuối cũng dẫn nước vào ruộng Kênh chỉnh là kênh dẫn nước từ nguồn phân phối nước cho các kênh nhánh cf - Kênh nhánh cắp 1 là kênh dẫn nước từ kênh chính phân phối nước cho kênh nhánh.
cấp Il; - Kênh nhánh cấp II là kênh dẫn nước từ kênh chính phân phối nước cho kênh. nhánh cấp I; MỊ ® Ke ỏ Nes Ngài Sơ đổ mạng lưới kênh tới ing lấy nước “Công enh đầu Lệnh điều tế mực om 2 P 7F AR AP AR AS AR Š Hình 13, He thing mới myễn thẳng Vai trồ của hệ thing kênh Nên kinh tế của đất nước ta là nên kinh tẾ nông nghiệp, độc canh lúa nước. Vì vậy nền kinh tế nước ta phụ thuộc rt nhiễu vào thiên nhiên, nếu như thơi tit khi hậu thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát tiễn nhưng khi gặp, những thôi kỹ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hi, bã lạt thi sẽ gây ảnh hướng nghiêm trong đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của cây Tia, bởi vì lúa là một trong những mặt hing xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vi vậy ma hệ thống thuỷ lợi nói chung và hệ thống kênh nói riêng có vai trò tác động, rat lớn đổi với nền kinh tế của dat nước ta như: - Kênh mương giữ vai trò rit quan trọng giống như mạch máu nuôi cơ thể, kênh mương làm nhiệm vụ dẫn nước từ các công trình đầu mỗi tưới iêu cho ruộng vườn, đẳng thời cung cắp nước sinh hoạt cho người dn - Tang điện tich canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạo đắt.
~ Cung cắp nước cho những khu vực bị hạn chế vé nước tưổi tiga cho nông nghiệp đẳng thời khắc phục được tỉnh trang khithiều mưa kéo dài và gay ra hiện tượng mắt mùa mà trước đây tinh trạng này là phổ biển. Mặt khác nhờ có hệ thống kênh. song cũng cắp đủ nước cho đồng ruộng tử đó tạo ra khả năng ting vụ v hệ số quay vòng sử đụng đất tăng từ 1,3 lên đến 2-2,2 lẫn đặc biệt có nơi tăng lên đến 2, 2,7 lần. Nhờ có nước tưới chủ động nhiều ving đã sin xuất được 4 vụ.
Trước đây do bệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa phát triển thi lúa chỉ có bai vụ trong một năm: Do ệ thống thuỷ lợi phát triển hơn trước nên thu hoạch trên 1 ha đã đạt tới 60-80 triệu đồng, trong khi nếu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt trên dưới 10 triệu đồng. Hiện nay do có sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ 46 tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng ké và góp phần vào vin đề xoá đói giảm nghề. đồng thời cũng tạo ra một lượng lúa xuất khẩu lớn và hiện nay nước ta đang đứng hàng thứ hai trén thể giới về xuất khẩu gạo + Tăng năng xuất cây trồng, tạo điều kiện thay đổi cơ edu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, làm tăng giá tr tổng sản lượng của khu vực = Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dan nhất là những, vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới - Tạo công ăn việc làm, góp phan nâng cao thu nhập cho nhân dân, giái quyết nhiều vấn đề xã hội, khu vực do thiểu vige làm, do thu nhập thấp. Từ đó góp phin năng.
cao đời sống của nhân din cũng như góp phần én định về kinh tế và chính trị trong Tom lại, kênh mương là hệ thống xương sống của thuỷ lợi, e6 vai trò vô cùng quan trong trong cuộc sống của nhân dân, tuy nó không mang lạ lợi nhuận một cách trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp rất to lớn, Từ đó tạo điều kiện cho nên kinh tế phát trién và góp phần vào việc diy mạnh công cuộc CNH - HDH dit nước 1. Hiện trạng hệ thống kênh Trong cơ cầu nền kinh tế Việt Nam, nông nghiệp đóng góp khoảng 1/4 GDP và thu hút 2/3 lực lượng lao động, đóng vai trò rất lớn về mặt én định xã hội và xóa đối giảm nghèo. “Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lương thực nó riệng, nước là 8 you tổ cần thiết hàng đầu. Do vay, ngay từ trước Cách mang thing Tâm, một số hệ thống tưới lớn đã được xây dựng như Bai Thượng (Thanh Hóa), Đô Lương (Nghệ An), Cầu Sơn (Bắc Giang), Liễn Sơn (Phủ Thọ), Đồng Cam (Phú Yên).
Sau Cách mạng tháng Tắm, đặc biệt là từ sau năm 1975, nhiều hệ thống tưới lớn nhỏ đã được. đầu tư xây dựng để phục vụ sin xuất nông nghiệp, nhằm dip ứng yêu cầu đảm bảo an ninh lương thực, tiến tới dy mạnh xuất khẩu, góp phần phát tin kinh tẾ của đất nước, nông cao mức sng của nhân dân Hiện a, nước t cổ 7§ hệ thông tối lớn, với khoảng trên 200.000 km kệnh trới cấc loại. Theo đánh gi sơ bộ, số lượng kênh tưới được kiến cổ hoá khoảng 30%, Trong giả đoạn 1999-2005, thục hiện chương trình kiến cổ hoá kênh mương, các dia phương được vay vẫn wu đãi dé đầu tự kiến cổ kênh, chủ yếu là các kênh nhỏ cắp 2, sắp 3, đưới hình thức nhà nước và nhân din cũng làm Việt gia cổ kênh cho các vũng địa chất xấu, các vùng khan hiểm nước, các kênh ti của các trạm bơm đã mang lại hiệu quả lớn, góp phần tiết kiệm nước, tăng hiệu suất tưới, nhiều diện tích. tới đã được tưới chủ động mà trước khí kiên cổ kênh không được tưới hoặc tưới rit bắp bênh.
Kênh dio lớn nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam ~ kênh Vĩnh vim trên dia bản tỉnh An Giang và Kiên Giang của khu vục này. Với chiều đãi 87 km, rộng 30 mm, kênh Vĩnh TẾ đã góp phin không nhỏ vào sự phat trig của kinh tế khu vực ĐBSCL, từ khi ra đồi đến nay. Hệ thống thủy lợi lớn nhất vùng đồng bing Bắc Bộ là hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, được xây dựng năm 1958 Đồng bằng sông Cửu Long hiện có trên 15.000km kênh trực và kênh cấp I, gần 27.000km kênh cấp II và khoảng 50.000km kênh cấp III và nội đồng. Tiện trạng công tác gia cố kênh: 1.
VỀ công tác thiết kế g kênh lớn được xây dụng từ những thập niên 70, 80, 90 cia thé kỷ trước. Một số hệ thống lớn được xây dụng từ thời kỳ Pháp thuộc, Hệ thống kênh tưới chủ yếu là kênh đất. Trong khoảng 10 năm gần đây, kiên cổ kênh mới được. đầu tr, phát iển mạnh.
Các tuyến kênh dat đi qua vùng địa chất xấu, mặt cắt không dn định, bị sat lở, bồi lắp, co hep không dẫn được đủ lưu lượng thiết kể, nhiều tích tưới không được tưới chủ động. Các công ty thủy nông phải tốn nhiều công sức và kinh phí để nạo vết hàng năm. = Công tác gia cổ kênh: + Đối với các hệ thống kênh cũ: việc gia cổ kênh thường được làm cho từng đợt, phụ thuộc vio nguồn kinh phí: việc rà soát các khu tưới trong hệ thông, tinh toán thủy lực cho toin hệ thống kênh thường it được thực hiện dẫn đến thiết kể kênh, bổ tí công trình trên kênh còn chưa phủ hợp, + Do đặc thủ các kênh đang phục vue sin xuất, cắp nước sinh hoạt nên việc gia cổ kênh gặp nhiều khó khăn; biện pháp gia cổ, biện pháp thi công phụ thuộc rat nhiều. vào thời gian cắt nước, điều kiện thi céng.Giai pháp thiết kế kênh tại nhiều công trình còn chưa phù hợp, ví dụ thiết kế đắp đắt lòng kênh thu hẹp mặt cắt, trong vùng khan bi về nguồn dit đắp, thi công trong điều kiện mia mưa khô đạt dung trọng thiết kế nên rt khó triển khai thi công.
+ Trong thiết kế gia có kênh, do kinh phí hạn hẹp nên thường it quan tâm đến quy. hoạch, thiết kế trí bờ kênh làm đường quản lý kết hợp đường giao thông nông thôn, đường vận chuyển nông sản trong khu tưới + Công trình rên kênh : các công trình điều tiết trên kênh thường được lim theo kiểu điều tiết bằng cửa van phẳng, it có công trình di tiết tự động giảm thiểu cho công tác quản lý vận hành: có rit it các công trình đo nước; công trình dân sinh còn. bố trí thiếu, không phù hop. + Công tác khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thông kênh không ky dẫn đến thiết kế còn chưa phù hợpvới điều kiện địa chất, địa 10 + Công tác quản lý, giảm sắt về khảo sắt còn chưa chit chế 1.
VỀ công tác thi công và chất lượng, thẩm mỹ bê tông gia có kênh. = Đặc điểm của công tác gia cỗ kênh đổi vớ Ệ thống kênh cũ : tuyến kênh dải, phân tin, đường bir kênh nhỏ hẹp, xe cơ giới thường không vào được; công tác đất, bê tông chủ yếu được làm bằng thủ công. Chi có các tuyến kênh lớn công tác đất còn được thi công bằng mấy = Chất lượng, thấm mỹ bé tông gia cố kênh ở một số công trình còn chưa tốt.