Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Tùng (chuyên ngành Ngân hàng thương mại, Học viện Ngân hàng) đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam với đặc thù hơn 98% tổng số doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), tương đương hơn 500.000 đơn vị vào năm 2011. Khối doanh nghiệp này giữ vị trí quan trọng trong việc huy động vốn xã hội, giải quyết việc làm cho hơn 50% lực lượng lao động cả nước, đóng góp khoảng 40% GDP và 30% ngân sách nhà nước (hoặc hơn 60% GDP nếu tính cả khu vực hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể). Tuy nhiên, sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các DNVVN tại Việt Nam đối mặt với tình trạng suy giảm năng lực cạnh tranh, đình trệ sản xuất do thiếu vốn và công nghệ lạc hậu, dẫn đến việc hàng loạt đơn vị phải thu hẹp quy mô hoặc ngừng hoạt động.
Về phía các ngân hàng thương mại, tâm lý e ngại rủi ro mất vốn đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp có quy mô tài chính hạn chế đã tạo ra rào cản tiếp cận tín dụng. Trong khi đó, áp lực cạnh tranh thị phần buộc các tổ chức tín dụng phải tái cấu trúc danh mục và nâng cao chất lượng tín dụng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB), giai đoạn 2012–2014 là thời kỳ ngân hàng phải đối mặt với khó khăn lớn sau biến cố quản trị năm 2012, đồng thời triển khai Đề án 254 của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, xử lý nợ xấu. Việc thúc đẩy tăng trưởng tín dụng đối với khối DNVVN được xác định là hướng đi trọng tâm nhằm đa dạng hóa rủi ro và tăng thu nhập ổn định.
Văn bản xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các vấn đề cơ bản về tín dụng đối với DNVVN, khẳng định vai trò của việc cấp vốn đối với sự phát triển của khối doanh nghiệp này trong nền kinh tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tăng trưởng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu giai đoạn 2012–2014 trên cơ sở các định hướng kinh doanh của ngân hàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đối với ACB và các kiến nghị lên cơ quan quản lý nhà nước nhằm cải thiện quy mô lẫn chất lượng tín dụng cho khối DNVVN.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động tăng trưởng tín dụng đối với DNVVN. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (có liên hệ thực tế tại Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng giao dịch Tôn Đức Thắng); phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động giai đoạn 2012–2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung pháp lý chuẩn quốc gia về phân loại doanh nghiệp căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN. Theo đó, doanh nghiệp được phân thành ba cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lượng lao động bình quân hàng năm theo ba khu vực kinh tế: nông - lâm - thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
| Cấp quy mô |
Tiêu chí |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Công nghiệp và xây dựng |
Thương mại và dịch vụ |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Lao động |
Từ 10 người trở xuống |
Từ 10 người trở xuống |
Từ 10 người trở xuống |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Tổng nguồn vốn |
Từ 20 tỷ đồng trở xuống |
Từ 20 tỷ đồng trở xuống |
Từ 10 tỷ đồng trở xuống |
|
Lao động |
Trên 10 đến 200 người |
Trên 10 đến 200 người |
Trên 10 đến 50 người |
| Doanh nghiệp vừa |
Tổng nguồn vốn |
Trên 20 đến 100 tỷ đồng |
Trên 20 đến 100 tỷ đồng |
Trên 10 đến 50 tỷ đồng |
|
Lao động |
Trên 200 đến 300 người |
Trên 200 đến 300 người |
Trên 50 đến 100 người |
Về lý luận tín dụng, tác giả dựa trên định nghĩa trong Giáo trình Tín dụng ngân hàng (Học viện Ngân hàng, 2014), xác định tín dụng ngân hàng đối với DNVVN là quan hệ thỏa thuận chuyển giao tài sản tạm thời có tính hoàn trả kèm theo lãi vay thông qua các nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng. Bản chất quan hệ tín dụng mang ba thuộc tính: chuyển nhượng tạm thời, hoàn trả và rủi ro.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá tăng trưởng tín dụng được khóa luận xác lập qua 10 nhóm tiêu chí:
- Quy mô và tốc độ doanh số cho vay: Mức tăng tuyệt đối ($MDS = DS_t - DS_{t-1}$), tốc độ tăng trưởng ($TLDS$), tỷ trọng doanh số trên tổng doanh số cho vay ($TTDS$).
- Quy mô và tốc độ dư nợ tín dụng: Mức tăng tuyệt đối ($MDN = DN_t - DN_{t-1}$), tốc độ tăng trưởng dư nợ ($TLDN$), tỷ trọng dư nợ trên tổng dư nợ ($TTDN$).
- Phát triển khách hàng: Mức tăng số lượng ($MSL = S_t - S_{t-1}$), tốc độ tăng số lượng ($TLSL$), tỷ trọng khách hàng DNVVN ($TTSL$).
- Cơ cấu tín dụng: Phân tích theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và theo ngành nghề kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp phân tích định tính và định lượng, phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu và phương pháp suy luận logic. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của ACB giai đoạn 2012–2014, Báo cáo thường niên của ACB, các số liệu thống kê của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thông tư 21/2012/TT-NHNN, Đề án 254) và tài liệu nội bộ tại phòng giao dịch nơi tác giả thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của DNVVN với 5 đặc điểm cơ bản: loại hình kinh doanh phong phú; quy mô vốn và tiềm lực tài chính nhỏ; trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh còn hạn chế; mức độ phụ thuộc cao vào môi trường kinh tế vĩ mô; bộ máy quản trị gọn nhẹ, linh hoạt nhưng trình độ chuyên môn quản lý chưa hoàn thiện. Vai trò của tín dụng ngân hàng được khái quát qua 6 khía cạnh: thúc đẩy tái sản xuất; hỗ trợ hiện đại hóa công nghệ; thiết lập cơ cấu vốn tối ưu (tận dụng đòn bẩy tài chính); tập trung tư bản nâng cao vị thế cạnh tranh; mở rộng khả năng tiếp cận vốn quốc tế (qua L/C, bảo lãnh nhập khẩu thiết bị); và đóng vai trò đòn bẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tác giả hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng DNVVN thành ba nhóm:
- Nhóm nhân tố vĩ mô: Môi trường chính trị, hệ thống pháp lý và bối cảnh kinh tế - xã hội.
- Nhóm nhân tố thuộc ngân hàng: Chính sách tín dụng; năng lực huy động nguồn vốn; quy trình cấp tín dụng; hệ thống thông tin tín dụng; công tác quản trị rủi ro tín dụng (thực hiện qua 4 giai đoạn: thẩm định, giám sát sau giải ngân, xử lý thu hồi nợ, định lượng rủi ro); năng lực và đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Nhóm nhân tố thuộc doanh nghiệp: Năng lực tài chính; tính khả thi của phương án kinh doanh; hiểu biết của chủ doanh nghiệp về quy chế tín dụng; sự minh bạch và thiện chí trả nợ.
Chương 1 dành dung lượng phân tích kinh nghiệm quốc tế:
- Malaysia: Thiết lập hệ thống bảo lãnh tín dụng (BLTD) từ năm 1972 qua Tổng công ty BLTD Malaysia (CGC) với mức bảo lãnh tối đa 90% giá trị khoản vay, phí 0,5%–1%; song song duy trì ba hệ thống bảo lãnh thương mại gồm Special Loan Scheme (1981), Principal Guarantee Scheme (1989) và New Principal Guarantee Scheme (1994).
- Nhật Bản: Xây dựng hệ thống bảo lãnh qua Hiệp hội BLTD cùng 3 định chế tài chính công (Công ty tài chính DNVVN, Công ty tài chính nhân dân, Ngân hàng Shoko Chukin), hỗ trợ khối DNVVN chiếm trên 95% số doanh nghiệp và 70% lao động cả nước (tính đến năm 2012).
- Đài Loan: Hình thành 3 quỹ chuyên trách (Quỹ phát triển, Quỹ Sino-US, Quỹ phát triển DNVVN) và Quỹ bảo lãnh tín dụng thành lập năm 1974 thực hiện cơ chế chia sẻ rủi ro với ngân hàng, tính đến năm 2011 đã thực hiện bảo lãnh cho 1,3 triệu trường hợp.
Từ đó, 4 bài học cho Việt Nam được đúc kết: phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng từ ngân sách hoặc tổ chức tài chính; thành lập các định chế hỗ trợ lãi suất ưu đãi; hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ cho DNVVN; các ngân hàng thương mại chủ động cải tiến quy trình, hạ chuẩn thủ tục và đa dạng hóa gói vay.
Chương 2: Thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Chương 2 trình bày tổng quan về ACB: thành lập ngày 04/06/1993, tính đến năm 2014 sở hữu mạng lưới 280 chi nhánh/phòng giao dịch, trên 2.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ và 812 đại lý chuyển tiền Western Union; đối tác chiến lược là Ngân hàng Standard Chartered.
Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2014 phản ánh quá trình hồi phục sau biến cố rút tiền hàng loạt quý 3/2012 (thời điểm ông Nguyễn Đức Kiên bị bắt, quy mô tiền gửi bị rút 22.768 tỷ đồng, khiến tiền gửi khách hàng cả năm 2012 giảm 12%, Ngân hàng Nhà nước phải bơm hỗ trợ thanh khoản 16.000 tỷ đồng, trong đó ngày đầu tiên bơm 5.000 tỷ đồng):
| Chỉ tiêu kinh doanh (ACB) |
Đơn vị tính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng tài sản |
Tỷ đồng |
- |
- |
179.610 |
| Vốn điều lệ |
Tỷ đồng |
- |
- |
9.377 |
| Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
1.401 |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tỷ đồng |
- |
- |
114 |
| Tiền gửi của khách hàng |
Triệu đồng |
134.533.483 |
143.953.772 |
157.857.731 |
| Tổng dư nợ cho vay |
Triệu đồng |
104.448.079 |
109.175.164 |
117.704.955 |
| Tỷ lệ nợ xấu |
% |
- |
3,10% |
2,20% |
| Tỷ suất sinh lời ROE |
% |
6,21% |
6,61% |
7,68% |
| Tỷ suất sinh lời ROA |
% |
0,44% |
0,50% |
0,53% |
| Tỷ lệ lãi cận biên (NIM) |
% |
3,83% |
2,95% |
3,60% |
Quy định tín dụng DNVVN của ACB yêu cầu khách hàng đáp ứng đầy đủ năng lực pháp lý, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, năng lực tài chính bảo đảm trả nợ và tài sản thế chấp hợp lệ. Các sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN tại ACB được thiết kế đa dạng:
- Tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn lưu động: Cho vay sản xuất kinh doanh (thời hạn tối đa 12 tháng theo từng lần hoặc hạn mức); Thấu chi tài khoản thanh toán; Cho vay trả góp vốn kinh doanh (thời hạn tối đa 60 tháng); Tài trợ thương mại trong nước dành cho nhà phân phối của các nhà máy có liên kết.
- Tín dụng trung - dài hạn: Cho vay đầu tư tài sản hoặc dự án mới với tỷ lệ tài trợ tối đa lên đến 85% tổng trị giá dự án kèm ân hạn trả nợ; Cho vay từ nguồn vốn ủy thác quốc tế (nguồn SMEFP II/JBIC2, SMEDF); Tài trợ mua xe ô tô cho doanh nghiệp.
- Bảo lãnh: Bảo lãnh trong nước (dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanh toán, bảo hành) và bảo lãnh quốc tế (Standby L/C, Bank Guarantee).
Về dư nợ, ACB duy trì tỷ trọng lớn ở mảng bán lẻ: tiền gửi cá nhân chiếm 83% nguồn huy động và chiếm 42% dư nợ năm 2013; quy mô tín dụng cho doanh nghiệp trong nước đạt gần 60.000 tỷ đồng vào năm 2014. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn năm 2014 gồm 50% vay ngắn hạn, 16% vay trung hạn và 33% vay dài hạn. Dư nợ cho vay tăng 4,3% năm 2013 (nếu loại trừ tất toán trạng thái vàng thì tăng 14%) và tăng 9% năm 2014. Các mảng phi tín dụng phát triển ổn định: doanh số thanh toán quốc tế duy trì trên 4 tỷ USD; mảng thẻ đạt 6% thị phần toàn quốc; doanh thu dịch vụ năm 2014 đạt gần 1.000 tỷ đồng.
Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra ACB đã củng cố được uy tín huy động vốn, kiểm soát nợ xấu từ 3,1% xuống 2,2%, cấu trúc sản phẩm DNVVN linh hoạt. Tuy vậy, hạn chế tồn tại là tốc độ tăng trưởng tín dụng chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra (kế hoạch tăng trưởng tín dụng năm 2014 là 13%, thực tế chỉ đạt 10%); thị phần DNVVN chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác; dư nợ tập trung chủ yếu tại địa bàn phía Nam, mạng lưới tại miền Bắc và miền Trung chưa khai thác hết tiềm năng.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm tăng trưởng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Trên cơ sở định hướng của ACB xác định khách hàng DNVVN là trọng tâm trong mảng dịch vụ doanh nghiệp, gắn với mục tiêu ROE dài hạn đạt 30%, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ tại ngân hàng:
- Nhóm giải pháp về chính sách, quy trình và quản trị rủi ro tín dụng: Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ vay của DNVVN; xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chuyên biệt cho DNVVN; kiểm soát rủi ro dòng tiền thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp truyền thống; phân cấp ủy quyền thẩm định cho chi nhánh.
- Nhóm giải pháp về cung ứng sản phẩm tín dụng: Thiết kế các gói tài trợ đặc thù theo từng ngành nghề kinh doanh; tăng cường cho vay liên kết chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp lớn và các nhà phân phối nhỏ; đẩy mạnh các sản phẩm thấu chi, cho vay vốn lưu động linh hoạt và sản phẩm phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Nhóm giải pháp về nguồn lực hoạt động: Nâng cao năng lực tài chính và quy mô huy động vốn trung - dài hạn; chuẩn hóa quy trình đào tạo nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng chuyên trách khách hàng doanh nghiệp; hiện đại hóa hạ tầng ngân hàng điện tử để phục vụ quản lý dòng tiền của DNVVN.
- Nhóm giải pháp khác: Tăng cường hoạt động tư vấn tài chính, kế toán hỗ trợ DNVVN minh bạch hóa báo cáo tài chính; đẩy mạnh tiếp thị và mở rộng mạng lưới khách hàng ra khu vực miền Bắc và miền Trung.
Phần kiến nghị được xây dựng cho 3 nhóm đối tượng:
- Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý thống nhất; sớm thành lập và nhân rộng Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN với cơ chế vận hành hiệu quả tương tự các nước trong khu vực; đẩy mạnh chính sách trợ cấp, ưu đãi thuế cho DNVVN đổi mới công nghệ.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì hạn mức tăng trưởng tín dụng hợp lý; có cơ chế tái cấp vốn và ưu đãi dự trữ bắt buộc đối với phần dư nợ dành cho các lĩnh vực ưu tiên như DNVVN; hướng dẫn thực hiện khung xử lý tài sản bảo đảm nhanh chóng.
- Kiến nghị với các DNVVN: Nâng cao năng lực quản trị điều hành; xây dựng phương án kinh doanh khả thi, rõ ràng; thực hiện công khai, minh bạch báo cáo tài chính; chủ động nâng cao thiện chí và tính tuân thủ pháp luật trong quan hệ vay vốn ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu kinh doanh của ACB trong giai đoạn tái cơ cấu 2012–2014. Đóng góp nổi bật của công trình là cung cấp bức tranh số liệu về hoạt động ứng phó thanh khoản của ngân hàng sau sự kiện năm 2012, ghi nhận việc NHNN bơm 16.000 tỷ đồng và sự phục hồi lượng tiền gửi từ 134.533 tỷ đồng (2012) lên 157.857 tỷ đồng (2014). Bên cạnh đó, tác giả đưa ra số liệu dư nợ tăng từ 104.448 tỷ đồng lên 117.704 tỷ đồng và sự suy giảm nợ xấu từ mức 3,1% đầu năm 2013 xuống 2,2% cuối năm 2014.
Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả đã khái quát hóa các mô hình quỹ bảo lãnh tín dụng tại Malaysia (CGC), Nhật Bản và Đài Loan, từ đó xây dựng hệ thống 10 chỉ tiêu lượng hóa tăng trưởng tín dụng áp dụng trực tiếp cho nhóm DNVVN. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, kết hợp điều chỉnh từ cấp quy trình thẩm định, cơ cấu sản phẩm nội bộ ngân hàng đến các kiến nghị vĩ mô về khung pháp lý bảo lãnh tín dụng nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có giới hạn nghiên cứu về mặt thời gian khi dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở cuối năm 2014, giai đoạn Đề án 254 về tái cơ cấu ngân hàng vẫn đang trong lộ trình thực hiện, do đó chưa đo lường được kết quả dài hạn của các chính sách xử lý nợ qua VAMC đối với tăng trưởng tín dụng DNVVN của ACB. Hơn nữa, do phạm vi số liệu được cung cấp tại thời điểm thực tập, các bảng cơ cấu phân ngành chi tiết của khối DNVVN mới chỉ được phân tích sơ lược qua danh mục bảng biểu mà chưa thể hiện đầy đủ tỷ trọng chi tiết từng ngành công nghiệp, thương mại hay nông nghiệp trong phần nội dung chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn 2015 trở đi, theo dõi tác động của các quy định mới về trần lãi suất, hoạt động bảo lãnh tín dụng theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa khối NHTMCP tư nhân (như ACB) với khối ngân hàng thương mại có vốn nhà nước trong hoạt động tài trợ vốn cho DNVVN.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu học tập và nghiên cứu thực chứng cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi làm các đề tài về tăng trưởng tín dụng, quản trị rủi ro cho vay DNVVN và tái cơ cấu ngân hàng.
Những phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm:
- Hệ thống công thức định lượng 10 chỉ tiêu đo lường quy mô, tốc độ và tỷ trọng tăng trưởng tín dụng (MDS, TLDS, TTDS, MDN, TLDN, TTDN, MSL, TLSL, TTSL và cơ cấu dư nợ).
- Tài liệu kinh nghiệm quốc tế về thiết kế quỹ bảo lãnh tín dụng của Malaysia (mô hình CGC), Nhật Bản và Đài Loan.
- Cấu trúc các gói sản phẩm tín dụng thực tế dành cho DNVVN tại ACB (từ cho vay vốn lưu động, trả góp đến tài trợ dự án 85% giá trị và vốn ủy thác quốc tế).
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý nào để định nghĩa và phân loại DNVVN tại Việt Nam?
Tác giả căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN, phân loại doanh nghiệp thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên hai nhóm tiêu chí là quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán, là tiêu chí ưu tiên) và số lao động bình quân hàng năm theo ba lĩnh vực kinh tế.
Biến cố thanh khoản năm 2012 tại ACB được văn bản mô tả với các số liệu cụ thể nào?
Theo số liệu trong khóa luận, sự cố năm 2012 liên quan đến việc ông Nguyễn Đức Kiên bị bắt đã dẫn đến việc rút tiền hàng loạt trong quý 3/2012 với tổng số 22.768 tỷ đồng tiền gửi bị rút ra, làm quy mô tiền gửi cả năm giảm 12%. Ngân hàng Nhà nước đã phải hỗ trợ thanh khoản tổng cộng 16.000 tỷ đồng (trong đó riêng ngày đầu tiên điều động xe tải vận chuyển tiền mặt và bơm khoảng 5.000 tỷ đồng).
Tỷ lệ nợ xấu và các chỉ số sinh lời của ACB biến động ra sao trong giai đoạn 2012–2014?
Tỷ lệ nợ xấu của ACB giảm từ mức 3,1% vào đầu năm 2013 xuống còn 2,2% vào năm 2014. Chỉ số ROE tăng dần từ 6,21% (2012) lên 6,61% (2013) và 7,68% (2014). Chỉ số ROA đạt lần lượt 0,44% (2012), 0,50% (2013) và 0,53% (2014). Tỷ lệ lãi cận biên (NIM) sau khi giảm từ 3,83% năm 2012 xuống 2,95% năm 2013 đã phục hồi lên 3,60% năm 2014.
ACB cung cấp những hình thức cho vay dài hạn đầu tư dự án và tài sản nào cho DNVVN?
ACB triển khai ba hình thức chính: Cho vay đầu tư tài sản hoặc dự án với mức tài trợ tối đa lên đến 85% tổng trị giá dự án kèm chính sách ân hạn nợ; Cho vay hỗ trợ bằng nguồn vốn ủy thác quốc tế (nguồn SMEFP II/JBIC2, SMEDF) với lãi suất và thời hạn ưu đãi; Tài trợ mua xe ô tô cho doanh nghiệp với thủ tục liên kết đại lý và nhận bảo đảm bằng chính phương tiện mua.
Mô hình bảo lãnh tín dụng của Malaysia có đặc điểm gì theo khảo sát của tác giả?
Hệ thống bảo lãnh tín dụng Malaysia được tổ chức thống nhất theo 3 mô hình (Nhà nước, hiệp hội, tư nhân) gồm 4 quỹ: Tổng công ty BLTD Malaysia (CGC) thành lập năm 1972 thuộc sở hữu nhà nước với mức bảo lãnh cao nhất (90% giá trị, phí 0,5%–1%), cùng ba hệ thống hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận là Special Loan Scheme (1981), Principal Guarantee Scheme (1989) và New Principal Guarantee Scheme (1994).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Tùng đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và tăng trưởng tín dụng đối với DNVVN, đồng thời phân tích thực trạng phục hồi và mở rộng cho vay của Ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn tái cơ cấu 2012–2014. Tác giả đã chỉ ra những điểm sáng về xử lý nợ xấu, tăng trưởng tiền gửi và cơ cấu sản phẩm linh hoạt, song song với việc nhìn nhận các điểm nghẽn về việc chưa đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng và sự cạnh tranh thị phần gay gắt. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ nội bộ ngân hàng kết hợp cùng các kiến nghị thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng theo kinh nghiệm quốc tế mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.