CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Đặc điểm tự nhiên của vùng nghiên cứu. Vị trí và giới han ‘Thanh phố Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hong, tiếp giáp với 8 tinh gdm: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Hưng Yên và Hi Nam. Tổng diện tích tự nhiên là 334.470ha, din số Tuận văn thực sĩ "Chuyên ngành: Quy hoạch và quân Ip tải nguyễn nước 6.
Thành phd Ha Nội bao gồm địa giới hành chính của 29 quận, huyện, thị là Hoàn Kiếm, Déng Da, Ba Dinh, Hai Bà Trung, Tây Hé, C¡ Giấy, Hoàng Mai, Long Biên, Thanh Xuân, Hà Đông, các huyện Đông Anh, Từ Liêm, Sóc Son, Gia Lâm, Thanh Tri, Ba Vì, Chương, an Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Osi, Thường Tin, Ứng Hòa, Mê Linh và thị xã Sơn Tây. ~ Phía Bắc giáp tinh Thái Nguyên và tinh Vĩnh Phúc. - Phía Nam giáp tỉnh Hà Nam và tỉnh Ha Bình. ~ Phía Đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên.
- Phía Tây giáp tính Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ. Địa hình, địa chất Địa hình thành phố Hà Nội biến đổi khá phức tạp, bị chia cắt mạnh. cao độ biển đổi dẫn từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, từ Tây sang Đông, cổ di các dạng địa hình gồm cả núi cao, đồi núi thấp và đồng bằng: Ving miễn núi có diện tích khoảng 73.508ha chiếm khoảng 22% điện tích tự nhiên toàn thành phố, tập trung chủ yếu ở Ba Vì và Sóc Sơn có độ cao tuyệt đối từ. 300 m tr lên với định cao nhấttới 1.296 m Ving đồng bằng chiếm 78% diện ích te nhiên, nằm ven sông Hồ sông Bay và các vùng thấp ven sông Tích.
Đây là vùng đồng bằng phì nhí vũng sản xu nông nghiệp quan trọng nhất của thành phố với cấy trồng chủ yêu là lầa nước. Những khu vực cao hon thi trồng cây ăn quả, làm vườn và trồng hoa màu. Tuy là ving đồng, bằng nhưng cao độ cũng có nhiều biển đổi. Cao độ phổ biển từ 1,0 đn trên 11,0 m Địa chất của vùng Hà nội mang đặc trưng của ving đồng bằng lưu vực Hing là phát tri không đồng nhất, Lớp trầm ich phủ sa Đệ tứ mm, có nói ới 400 m 11.3 Tài nguyên đất Điện tích đất tự nhiên 242.289 ha, đất sin xuất nông nghiệp 123.690 ha chiếm $1,05% điện tích đất tự nhiên.
Trong đất sản xuất nông nghiệp thi đắt rồng cây hing năm chiếm tỷ trọng lớn 89,4%; đất trồng cây lâu năm chiếm 10,6%. Diện Tuận vấn thực sĩ Chuyên ngình: Quy hoạch và quản lý tài nguyễn nước tích đất lâm nghiệp chiếm 8,129 đắt tự nhiên, đắt chuyên dũng chiếm 17.8 % va dit ở chiếm 7,6%, 114 Tài nguyén rừng Toàn vùng hi có 19.678 ha rừng, rừng sản xuất 9.114 ha, rừng phòng hội 1.127 ha, rừng đặc dụng 9. Độ che phủ rimg đạt 7.58% đây là tý lệ thấp chưa đáp ứng được nhu cầu về phông hộ. Đặc điểm khí tượng thủy văn 1.
Mua + Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.870 mm, mùa mưa từ tháng 5 đến thắng 10 thường tập trung tới 85% lượng mưa cả năm, mùa khôi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm khoảng 15% tổng lượng mưa năm, mưa lớn nhất thường vào thing 7, đây cũng cũng là thing thường cỏ nhiều cơn bão nhất và mực nước các sông dâng cao gây khổ khăn cho tiêu úng, thing cổ lượng mưa nhỏ là tháng 1 va tháng 2 khó khăn cho việc làm ai và gieo cấy vụ đông xuân. Bang L1: Lượng mưa 1, 3,5 ngày max (P=10%) tại các trạm quan trắc TT | Tạ | mmx | 3mlymaV [ Sngy mạ (mm) (mm) (mm) | Wa Ne ans 3166 3550 2 | GiaLim 2166 2803 34 3 | Đông Anh 2172 3157 363. Các yêu tố khí hậu Khác Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm 1,010 mm, thing có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VI với lượng bốc hơi trung bình khoảng 100 mm, tháng có lượng bốc. hơi nhỏ là thắng Il với lượng bốc hơi trung bình khoảng 56,8 mm.
Nhiệt độ trung bình năm 24°C, độ ấm trung bình 80-82%, 1. Đặc điễn dng chiy lĩ trên sông Hỗng sống Đưỗng Xét thành phần lũ sông Thao, sông Ba, sông Lô và yếu tổ lưu lượng đình lũ Quass tổng lượng lũ thời đoạn 8 ngày (WS ngày), 30 ngày (W30 ngày), VỀ mùa lũ, về dang Ii, thời gian nước lên xuống, đều tạo thành những trận li sông Hồng khác nhau về đính lũ, dạng lũ, các ngọn liên tiếp, trùng dé lên nhau. Đường chủ lưu, tốc. Tuận vấn thực sĩ Chuyên ngình: Quy hoạch và quản lý tài nguyễn nước 10 độ truyền lũ, cường suất nước lũ, quan hệ mực nước giữa các tram của từng trận lũ cũng khác nhau; ngay cả lưu lượng phù sa, hàm lượng phù sa và thành phan hạt cũng khác nhau, gây nguy hiểm cho từng vị trí đê, diễn biển ling sông và cửa biễn cũng khác nhau Bang 1.2: Thành phần lượng la 8 ngày max các sông nhánh so với Sơn Tây ‘Thanh phần Lớn nhất Nhö nhất Sông | Tram trung bình † (4) Tỷlệ% | Năm Tÿlệ% | Năm Đà | HoàBình 402 688 | 1964 j 304 | 1954 Thao | YênBái 19.0 300 | 1954 | 134 | 1926 Lô | Phi Ninh 282 để | 1983) 174 | 196 Tỷ lệ phân phối ding chủy ở vùng châu thổ sông Héng - Thái Bình: Sông Hồng (6 Sơn Tây) dòng chảy chiếm 1003 - Phân sang sông Đuỗng 28 - 10% vào mùa lĩ và 25 - 23.2% vào mia can (tỷ lệ này đã tăng lên tử năm 1935) ~ Phân sang sông Luge 10 14% vào mia lũ: 7 - 8% vào mùa kiệ - Phân sang sông Trà Lý 12-17% vào mùa lũ; 9 - 11% vào mia kit - Phân sang sông Đảo Nam Định 29 - 31% vào mùa lũ; 27 - 35% vào mùa kiệt, - Phân sang sông Ninh Cơ 6 - 9% vào mùa lũ; 7 - 10% vào mia kiệt - Đồ ra biễn qua cửa Ba Lạt 25 - 30%.
* Sông Hồng: ng Hồng là hợp lưu của sông Thao với ông Đã và sông Lô. + Sông Thao phát nguồn từ cực Tây Bắc của lưu vực sông Hỗng trên độ cao hơn 1770 m (phần chảy trên lãnh thỏ Trung Quốc gọi là sông Nguyên có chiễu đồi 640 km, diện tích lưu vực 39.840 km”), sông chảy vào Việt Nam ở Lào Cai theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và có tên là sông Thao dài 270km với điện tích lưu vue ở Việt Nam là 11.910 km®, Sông Thao chảy thẳng ít khúc khuỷu độ đốc lòng sông, Tuận vấn thực sĩ Chuyên ngình: Quy hoạch và quản lý tài nguyễn nước lớn. Diện tích lưu vực toàn bộ (cả phần Trung Quốc và Việt Nam) đến Việt Trì là 51.800 km’ chiều đài 902km, Sông Hồng là sông lớn nhất chảy qua địa phận TP Hà Nội với chiều dài khoảng 118 km, có lưu lượng bình quân hing năm 2.640 mÏ/§, tổng lượng nước khoảng 13. Đây là nguồn nước cung cấp chính cho TP Hà Nội * Sông Dudng: Là phân lưu của sông Hồng tại xã Ngọc Thuy, Xuân Canh và đỗ vào sông Thái Bình tại Phả Lại, sông dài 67 km.
Sông có độ dốc lớn, lòng sông đoạn đầu rộng 200 + 300 m cảng về cuỗi cùng mở rộng với độ rộng trung bin từ 1000 ++ 1500 m và côn khá sâu, cao độ đây sông nằm trong khoảng từ (-4 + -10) m. Hàng năm sông chuyển một lượng nước khá lớn khoảng 27 km” tir sông Hồng sang sông. ‘Thi Binh, thường dây là một tong những nguồn gây lĩ cho hạ du sông Thi Bình. Đuống chảy qua vùng phía Bắc thành phố Hà nội trên địa phận huyện Gia Lâm, Đông Anh với chiều dãi khoảng 22 km, đây là vùng có hướng phát iển mở rồng của thành phố nên yêu cầu về mức độ bảo vệ của hệ thông dé ngày cảng tăng lên.
Hiện trạng phát triển kinh tẾ xã hội.1 Kinh tế Thủ đồ có bước phát triển nhanh, cơ cấu kinh tỄ ngày cảng hiện đại và hiệu quả. = Quy mé, tăng trưởng và cơ cầu kinh tế: Tổng quy mô GDP của Ha Nội năm 2008 đạt trên 178,5 nghìn tỷ đồng (gid thực tế tương đương với 10.77 ty USD, chiếm hơn một nữa tổng GDP ving Ding bằng sông Hing và 12,1% cả nước, Nếu xét theo thứ tự vỀ quy mô GDP theo tinh, thành cả nước, Thủ đô Hả Nội đứng vị tri thứ hai và bằng 61.5% tổng GDP của địa phương đứn lầu là Thành phố Hỗ Chí Minh.3: Tắc độ tăng trường và đồng gốp vào tăng trường cin các ngành Đơn vị tinh: % 2001-/ Năm | Năm | Nam | ƯTH Chiêu 2006-2010 2005 | 2006 | 2008 | 2009 | 2010 1.Tốc độ tăng trường — | 110 122 | 106 | 67 | 109 | 106 EBrnm T07 | 103 | 109 | 14 | 0 | 104 Tuận vấn thực sĩ Chuyên ngình: Quy hoạch và quản lý tài nguyễn nước Chiêu 2001- | Năm | Năm | Năm | UTH 2005 | 2006 | 2008 | 2009 | 2010 - Công nghiệp - xây dựng | 134) 172 | 119 | 68 | H5 | 123 - Nông, lâm, thuỷ sản ar) 13 |20 | 01 | 62 | 25 2. Đồng góp cho tăng trường | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 1000| 100,0 - Dịch vụ 507) 438 | 521 | 561 | SLI | 501 “Cong nghiệp -xây dựng [ 45.2 | 553 | 467 | 438 | 474 | 487 Nong, lâm, thuy sin ar 09 [T11 [01 15} 12 Nguồn: Tĩnh tin từ Niên giản thẳng lê Hà Nội 2008.2009 va số liệu dự Báo “Tắc độ tăng trường kính tế bình quân của Hà} tội thời kỹ 2001-2008 là 11.39% hời kỳ 2001-2005 là 11.0%), ao gp 1,49 lần cả nước. Trong đó, ngành dich vụ v tốc độ tăng cả thối kỳ là 109%, đồng gdp 49.9% cho tăng tưởng.
Ngành công nghiệp có th độ tăng trường cao nhất với 13.8% và có lúc có mức đồng góp cho tăng trưởng cao hơn ngành dich vụ, nhưng nếu xét toàn thời kỳ 2001-2008, ty lệ đóng góp. cho ting trường của ngành công nghiệp đạt 47.4%, xắp xi bằng ngành dich vụ. Tốc 46 tăng trường của khối ngành nông nghiệp giai đoạn 2001-2008 chỉ là 3,3%, nhưng cing gin bing mức ting trưởng của ngành nông nghiệp trong phạm vi cả nước 83% Véi tốc độ tăng trường thấp hơn nhiều so v khu vực phi nông nghiệp, đồng gop vào tăng tướng của ngành nông nghiệp đã giảm di nhanh từ 4,1% thời kỳ 2001-2005 xuống còn 1. Xét ng cả thỏi kỹ 2001-2008, mức đông góp cho tăng trưởng của ngành nông nghiệp chi đạt 2,7%.