Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 12 năm hình thành và phát triển đã huy động được khoảng 700 nghìn tỷ đồng, khẳng định vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế quốc dân. Trong giai đoạn 2012–2013, thị trường nhận được nhiều đánh giá tích cực từ các tổ chức quốc tế (Thời báo Phố Wall nhận định thị trường chứng khoán Việt Nam là "ngôi sao châu Á năm 2012", Bloomberg dự báo là thị trường tăng trưởng tốt trong năm 2013). Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn thị trường bước vào quá trình tái cơ cấu khốc liệt. Toàn thị trường có khoảng 100 công ty chứng khoán hoạt động; riêng năm 2012 có trên 50% số công ty thua lỗ (lỗ lũy kế chiếm trên 70%), 11 công ty bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đưa vào diện kiểm soát đặc biệt và 3 công ty vào diện kiểm soát. Bối cảnh này thúc đẩy sự dịch chuyển tài khoản của các nhà đầu tư sang các định chế tài chính có uy tín, quy mô vốn lớn và dịch vụ an toàn.
Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBS), việc thiết lập, duy trì và nâng cao mối quan hệ với khách hàng (bao gồm cả nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư tổ chức và doanh nghiệp phát hành) là điều kiện sống còn để gia tăng thị phần môi giới, phát triển dịch vụ tư vấn và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty chứng khoán, các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản và bản chất, chỉ tiêu đánh giá mối quan hệ giữa công ty chứng khoán với khách hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng mối quan hệ khách hàng tại VPBS giai đoạn 2010 đến đầu năm 2013; chỉ rõ các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý, ngân hàng mẹ VPBank và nhà đầu tư nhằm tăng cường, hoàn thiện mối quan hệ khách hàng tại VPBS đến năm 2020.
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng mối quan hệ giữa công ty chứng khoán và khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBS). Phạm vi không gian tập trung tại VPBS trên thị trường chứng khoán Việt Nam; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích từ năm 2010 đến tháng 5 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về định chế tài chính trung gian và quản trị quan hệ khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính:
- Khái niệm và địa vị pháp lý: Dẫn chiếu theo Giáo trình Thị trường Chứng khoán (Học viện Ngân hàng), Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3, Luật Chứng khoán 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán 2010, Nghị định số 144/2003/NĐ-CP và Nghị định số 48/1998/NĐ-CP.
- Nghiệp vụ công ty chứng khoán: Khung lý thuyết phân tích 5 nghiệp vụ kinh doanh chính gồm Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán (yêu cầu vốn pháp định tối thiểu 100 tỷ đồng), Bảo lãnh phát hành chứng khoán (yêu cầu vốn pháp định tối thiểu 165 tỷ đồng), Quản lý danh mục đầu tư và Tư vấn tài chính doanh nghiệp/đầu tư chứng khoán, cùng các hoạt động phụ trợ (lưu ký chứng khoán, quản lý cổ đông).
- Bản chất mối quan hệ khách hàng: Xác lập trên quan hệ thân chủ và đại diện (Principal - Agent), bị chi phối bởi các quy định pháp luật dân sự, kinh tế và chứng khoán. Phân tích nguyên tắc tách biệt tài khoản, nguyên tắc ưu tiên lệnh khách hàng và trách nhiệm minh bạch thông tin.
- Hệ chỉ tiêu đánh giá quan hệ khách hàng:
- Chỉ tiêu định lượng: Số lượng tài khoản mở mới và tài khoản hoạt động; doanh thu từng mảng nghiệp vụ (môi giới, tư vấn, bảo lãnh phát hành, lưu ký); khối lượng và giá trị giao dịch thực hiện; thị phần giao dịch trên các sở giao dịch (HOSE, HNX, UPCoM).
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng phục vụ và hạ tầng công nghệ; độ nhận diện uy tín thương hiệu; mức độ duy trì giao dịch của khách hàng cũ.
- Cơ sở chi phí duy trì khách hàng: Khóa luận áp dụng nguyên lý chi phí quan hệ khách hàng (trích dẫn theo Courtesy LL Bean) chỉ rõ chi phí thu hút một khách hàng mới gấp 5 lần chi phí thỏa mãn khách hàng hiện tại, và chi phí để khôi phục lợi nhuận từ khách hàng đã mất gấp 16 lần.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán (các năm 2010, 2011, 2012), Báo cáo thường niên và tài liệu nội bộ từ Phòng Môi giới chứng khoán, Phòng Hành chính Nhân sự của VPBS.
- Phương pháp điều tra khảo sát xã hội học thông qua bảng câu hỏi thu thập ý kiến trực tiếp và gián tiếp của khách hàng về mức độ hài lòng, thời gian duy trì tài khoản và chất lượng dịch vụ.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích logic nhằm liên kết giữa quy định pháp luật hiện hành (Thông tư số 121/2012/TT-BTC về quản trị công ty đại chúng, Thông tư số 210/2012/TT-BTC về tách bạch tài khoản tiền gửi, Quyết định số 105/2013/QĐ-UBCK về quản trị rủi ro) với thực tế hoạt động tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về công ty chứng khoán, khách hàng và quan hệ khách hàng của công ty chứng khoán
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về định chế công ty chứng khoán trong hệ thống tài chính:
- Làm rõ 4 chức năng cơ bản: tạo cơ chế huy động vốn, cung cấp cơ chế xác định giá cả, tạo thanh khoản cho tài sản tài chính và hỗ trợ điều tiết, bình ổn thị trường.
- Phân tích vai trò của công ty chứng khoán đối với 4 nhóm chủ thể: tổ chức phát hành (tiết giảm chi phí huy động vốn qua bảo lãnh và đại lý phát hành), nhà đầu tư (tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa danh mục qua tư vấn và môi giới), thị trường chứng khoán (tạo lập giá và tăng thanh khoản), và cơ quan quản lý (cung cấp dữ liệu giám sát, chống thao túng thị trường).
- Phân loại mô hình hoạt động giữa công ty môi giới giảm giá (chỉ thực hiện lệnh, phù hợp thị trường có trình độ hiểu biết cao) và công ty dịch vụ đầy đủ (cung cấp trọn gói tư vấn, ủy thác, quản lý tài sản).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ khách hàng gồm: nhóm khách quan (khung pháp lý, tính đa dạng hàng hóa trên thị trường, văn hóa đầu tư cộng đồng) và nhóm chủ quan (chiến lược kinh doanh của công ty, năng lực và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ môi giới, trình độ của nhà đầu tư, nền tảng công nghệ thông tin).
Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty chứng khoán Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - VPBS
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về năng lực tổ chức và thực trạng quan hệ khách hàng tại VPBS:
| Tiêu chí |
Nội dung chi tiết tại VPBS |
| Tên pháp lý |
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng |
| Giấy phép thành lập |
Số 30/UBCK-GPHĐKD ngày 20/12/2006 (vốn ban đầu 50 tỷ đồng) |
| Giấy phép điều chỉnh |
Số 350/UBCK-GP ngày 27/09/2010 (đổi tên thương hiệu) |
| Vốn điều lệ (đến 2013) |
800 tỷ đồng (sau đợt tăng vốn ngày 16/08/2012, 100% vốn thuộc VPBank) |
| Trụ sở chính & Chi nhánh |
Tầng 3-4, 362 Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội; Chi nhánh tại TP.HCM và Đà Nẵng |
| Quy mô nhân sự |
168 người (11% Thạc sĩ/Tiến sĩ, 79% Đại học, 10% dưới Đại học) |
| Ban lãnh đạo |
Chủ tịch HĐTV: Bùi Hải Quân; TGĐ: Nguyễn Lâm Dũng; Trưởng BKS: Nguyễn Quỳnh Anh |
Về mặt định lượng, mối quan hệ khách hàng được phản ánh qua sự tăng trưởng cơ sở tài khoản và thị phần:
- Quy mô tài khoản: Tính đến ngày 02/05/2013, tổng số tài khoản đạt 9.452 tài khoản. Cơ cấu khách hàng gồm 9.437 tài khoản trong nước (chiếm 99,8%, trong đó cá nhân chiếm 98,4% với 9.301 tài khoản, tổ chức chiếm 1,4% với 136 tài khoản) và 15 tài khoản nước ngoài (chiếm 0,2%). Tốc độ tăng trưởng tài khoản duy trì liên tục: năm 2010 đạt 6.479 tài khoản (nhận chuyển giao thêm 700 tài khoản từ việc mua lại thị phần môi giới phía Bắc của Công ty Cổ phần Chứng khoán Vincom), năm 2011 đạt 7.505 tài khoản (mở mới 1.342 tài khoản), năm 2012 đạt 8.960 tài khoản (mở mới 1.455 tài khoản), và 4 tháng đầu năm 2013 mở thêm gần 500 tài khoản.
- Thị phần môi giới và dịch vụ giao dịch:
- Quý I/2011: Lọt Top 10 thị phần môi giới cổ phiếu trên HOSE, Top 3 thị phần môi giới trái phiếu. Triển khai ứng dụng thiết bị xác thực bảo mật Entrust Token Card (thẻ mã hóa 8 ký tự ngẫu nhiên) từ ngày 14/03/2011 trên hệ thống VPBS Online Trading, Contact Center, Home Trading.
- Quý II/2011: Đạt 2,16% thị phần giao dịch cổ phiếu/chứng chỉ quỹ tại HOSE (thuộc Top 10) và Top 5 thị phần trái phiếu HOSE.
- Quý I/2012: Vươn lên vị trí số 1 về thị phần môi giới trái phiếu trên sàn HNX (chiếm 26% thị phần) và xếp thứ 4 về thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX (đạt 5,63%). Giữ vững vị thế dẫn đầu thị phần trái phiếu trên cả hai sàn niêm yết trong suốt năm 2012.
- Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp: Thực hiện thu xếp vốn và M&A quy mô lớn, tiêu biểu là thương vụ tư vấn mua lại nhà máy Tôn mạ kẽm, mạ màu giữa Tổng Công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL) và LILAMA Hà Nội, giúp VPBS đạt giải thưởng "Thương vụ tiêu biểu Việt Nam 2010-2011" và danh hiệu "Công ty tư vấn M&A tiêu biểu Việt Nam 2010-2011".
Bên cạnh kết quả đạt được, tác giả chỉ ra các tồn tại và thách thức: doanh thu môi giới giai đoạn 2010-2012 biến động chưa đồng bộ với tổng doanh thu; áp lực cạnh tranh giảm phí và lãi suất margin từ các đối thủ (FPT giảm lãi suất cho vay margin và ứng trước xuống 16,5%/năm so với mức phổ biến 18%/năm của SSI, HSC; VNDirect tung sản phẩm Smart T+); áp lực chi phí hạ tầng khi thực hiện tách bạch tài khoản theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC trước hạn chót 15/01/2014 và thiết lập hệ thống quản trị rủi ro theo Quyết định số 105/2013/QĐ-UBCK.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ giữa khách hàng và Công ty chứng khoán Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển đến năm 2020 và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:
Hệ thống 8 giải pháp nâng cao quan hệ khách hàng tại VPBS:
- Thực hiện điều tra, nghiên cứu thị trường: Thiết lập định kỳ các cuộc khảo sát phân tích sâu nhu cầu từng nhóm khách hàng mục tiêu để điều chỉnh gói sản phẩm.
- Xây dựng chiến lược nhân sự có hiệu quả: Tăng cường đào tạo chuyên môn, sát hạch chứng chỉ hành nghề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bồi dưỡng kỹ năng nhận diện rủi ro (chữ ký giả mạo) và đạo đức nghề nghiệp.
- Xây dựng chiến lược khách hàng toàn diện: Phân loại khách hàng theo quy mô tài sản và tần suất giao dịch để áp dụng chính sách chăm sóc cá nhân hóa.
- Đẩy mạnh tuyên truyền và quảng bá thương hiệu: Xây dựng hình ảnh định chế tài chính an toàn, hiện đại, gia tăng nhận diện thương hiệu VPBS.
- Nâng cao chất lượng thông tin hai chiều giữa Khách hàng và Công ty: Chuẩn hóa hệ thống báo cáo phân tích ngành, doanh nghiệp, tối ưu hóa kênh tiếp nhận phản hồi qua Contact Center và tin nhắn tự động số dư đầu ngày.
- Tận dụng lợi thế ngân hàng mẹ VPBank: Khai thác mạng lưới hơn 200 điểm giao dịch tại 33 tỉnh thành, tiếp cận tệp khách hàng cá nhân và doanh nghiệp của VPBank để bán chéo dịch vụ chứng khoán.
- Đa dạng hóa dịch vụ tài chính: Nâng cấp các gói tiện ích đòn bẩy tài chính (ký quỹ margin, ứng trước tiền bán chứng khoán) với chi phí cạnh tranh, mở rộng dịch vụ quản lý sổ cổ đông và đại lý chuyển nhượng cho công ty chưa niêm yết.
- Các giải pháp phụ trợ: Nâng cấp hạ tầng giao dịch trực tuyến Home Trading, củng cố hệ thống bảo mật công nghệ thông tin và hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro nội bộ.
Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ giữa Luật Doanh nghiệp 2005 và Luật Chứng khoán; ban hành hướng dẫn chi tiết tháo gỡ khó khăn kỹ thuật khi triển khai tách bạch tài khoản theo Thông tư số 210/2012/TT-BTC.
- Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank): Tăng cường hỗ trợ vốn, liên kết hạ tầng công nghệ và đẩy mạnh chính sách bán chéo sản phẩm liên ngân hàng - chứng khoán.
- Đối với nhà đầu tư: Nâng cao tính chủ động trang bị kiến thức tài chính, tuân thủ pháp luật và nâng cao kỷ luật quản trị rủi ro danh mục.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận cung cấp chuỗi dữ liệu thực tế về quá trình mở rộng quy mô vốn (tăng từ 50 tỷ đồng năm 2006 lên 300 tỷ năm 2007 và 800 tỷ đồng năm 2012) và quy mô tài khoản giao dịch (tăng từ 6.479 tài khoản năm 2010 lên 9.452 tài khoản vào đầu tháng 5/2013) tại VPBS.
- Xác định vị thế cạnh tranh theo phân khúc: Ghi nhận và phân tích các chỉ số dẫn đầu thị trường của VPBS trong mảng trái phiếu doanh nghiệp (chiếm 26% thị phần HNX Quý I/2012, Top 3-5 tại HOSE) và thành tựu tư vấn M&A (thương vụ tiêu biểu VNSTEEL - LILAMA Hà Nội).
- Đóng góp giải pháp thực tiễn: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình phát triển quan hệ khách hàng đối với công ty chứng khoán thuộc khối ngân hàng thương mại, chỉ rõ phương thức tận dụng mạng lưới trên 200 phòng giao dịch của ngân hàng mẹ VPBank để mở rộng thị phần trong giai đoạn thị trường sàng lọc, tái cấu trúc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát và thống kê tài chính được giới hạn trong mốc thời gian thực tập từ ngày 25/02/2013 đến ngày 28/05/2013, các số liệu kinh doanh chi tiết cập nhật đến ngày 02/05/2013, chưa phản ánh đầy đủ tác động sau khi hoàn tất thời hạn tách bạch tài khoản ngân hàng theo quy định Thông tư 210 (hạn chót tháng 1/2014).
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu khảo sát: Mẫu điều tra khảo sát mức độ hài lòng chủ yếu tập trung tại các sàn giao dịch chính ở Hà Nội, chưa bao quát đồng đều tỷ trọng khách hàng tại các chi nhánh TP.HCM, Đà Nẵng và hệ thống đại lý nhận lệnh.
- Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng phân tích định lượng về hiệu quả kinh tế của từng phân khúc khách hàng sau tái cấu trúc thị trường, nghiên cứu tác động của các sản phẩm phái sinh và hệ thống giao dịch tự động hóa đối với việc duy trì quan hệ khách hàng dài hạn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sinh viên: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh doanh Chứng khoán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh Dịch vụ Tài chính khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài dịch vụ khách hàng, môi giới chứng khoán và quản trị định chế tài chính trung gian.
- Đối tượng doanh nghiệp và chuyên viên thực hành: Cung cấp bức tranh thực tế về các bước triển khai công nghệ bảo mật giao dịch trực tuyến (Entrust Token Card), chiến lược định vị thị phần trái phiếu và phương thức kết hợp dịch vụ giữa ngân hàng mẹ và công ty chứng khoán con trong giai đoạn 2010–2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của VPBS tại thời điểm nghiên cứu năm 2013 được xác định như thế nào?
VPBS là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) sở hữu 100% vốn. Vốn điều lệ ban đầu khi thành lập năm 2006 là 50 tỷ đồng, tăng lên 300 tỷ đồng vào tháng 8/2007 và chính thức đạt 800 tỷ đồng sau đợt tăng vốn ngày 16/08/2012. Toàn bộ phần vốn tăng thêm 300 tỷ đồng trong đợt này đều do ngân hàng mẹ VPBank góp.
2. Cơ cấu tài khoản khách hàng mở tại VPBS tính đến ngày 02/05/2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số tài khoản mở tại VPBS đạt 9.452 tài khoản. Trong đó, khách hàng trong nước chiếm áp đảo với 9.437 tài khoản (tỷ lệ 99,8%), bao gồm 9.301 tài khoản cá nhân (98,4%) và 136 tài khoản tổ chức (1,4%). Khách hàng nước ngoài chiếm tỷ trọng rất nhỏ với 15 tài khoản (tương đương 0,2%).
3. VPBS đã đạt được những thành tích và thị phần nổi bật nào trong mảng môi giới trái phiếu và tư vấn M&A giai đoạn 2010–2012?
Trong Quý I/2012, VPBS vươn lên vị trí số 1 về thị phần môi giới trái phiếu trên sàn HNX với 26% thị phần và lọt Top dẫn đầu thị phần trái phiếu trên cả HOSE và HNX năm 2012. Ở mảng tư vấn tài chính, VPBS thực hiện thành công thương vụ tư vấn mua lại nhà máy Tôn mạ kẽm, mạ màu giữa VNSTEEL và LILAMA Hà Nội, đạt giải thưởng "Thương vụ tiêu biểu Việt Nam 2010–2011" và nhận danh hiệu "Công ty tư vấn M&A tiêu biểu Việt Nam 2010–2011".
4. Những văn bản pháp lý và quy định kỹ thuật nào tạo áp lực lớn nhất lên hoạt động chăm sóc và quản lý tài sản khách hàng tại VPBS trong giai đoạn 2012–2013?
Các quy định trọng yếu gồm: Thông tư số 210/2012/TT-BTC buộc các công ty chứng khoán phải hoàn tất việc quản lý tách bạch tài khoản tiền gửi của nhà đầu tư trước ngày 15/01/2014; Quyết định số 105/2013/QĐ-UBCK quy định về thiết lập hệ thống quản trị rủi ro; và Thông tư số 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản trị công ty đại chúng.
5. Hạ tầng công nghệ đã được VPBS nâng cấp ra sao trong năm 2011 để phục vụ giao dịch trực tuyến và bảo vệ tài khoản khách hàng?
Ngày 14/03/2011, VPBS chính thức đưa thiết bị xác thực Entrust Token Card vào ứng dụng. Đây là loại thẻ bảo mật hiển thị 8 ký tự số thay đổi ngẫu nhiên mỗi lần sử dụng nhằm ngăn chặn xâm nhập trái phép, phục vụ đồng bộ cho các kênh giao dịch trực tuyến như VPBS Online Trading, Contact Center, Home Trading và Mobile Trading.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về thực trạng và giải pháp phát triển quan hệ khách hàng tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBS) trong giai đoạn thị trường chứng khoán 2010–2013. Tác giả đã kết hợp phân tích khung lý thuyết về định chế trung gian với các số liệu thực tế về cơ cấu 9.452 tài khoản, 800 tỷ đồng vốn điều lệ và vị thế dẫn đầu thị phần trái phiếu HNX để chỉ rõ thế mạnh cũng như các áp lực cạnh tranh của công ty. Các giải pháp đề xuất tập trung vào 8 trọng tâm vi mô và 3 nhóm kiến nghị tổ chức, mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho chiến lược giữ chân và mở rộng cơ sở khách hàng của các công ty chứng khoán trực thuộc khối ngân hàng thương mại.