phần mở đầu và kết luận luận văn có kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trƣờng tại cơ quan thuế. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi 5 trƣờng tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh. Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trƣờng tại Chi cục Thuế khu vực Tây Sơn - Vĩnh Thạnh. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI CƠ QUAN THUẾ 1.
Những vấn đề cơ bản về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trƣờng 1. Khái quát về thuế tài nguyên * Khái niệm thuế tài nguyên Thuế tài nguyên là khoản thu của Ngân sách Nhà nƣớc nhằm điều tiết một phần giá trị tài nguyên thiên nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hợp pháp trên lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nƣớc, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của Nhà nƣớc. Thuế tài nguyên đánh trên sản lƣợng tài nguyên thực tế khai thác, không phụ thuộc vào hiện trạng và mục đích khai thác tài nguyên, và đƣợc cấu thành trong giá bán tài nguyên mà ngƣời tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm tạo ra từ tài nguyên phải trả tiền thuế Tài nguyên. [19] * Đặc điểm của thuế tài nguyên Thuế tài nguyên có những đặc điểm sau đây: – Là một khoản thu của NSNN đối với ngƣời khai thác tài nguyên thiên nhiên do Nhà nƣớc quản lý.
– Thuế tài nguyên thu trên sản lƣợng và giá trị thƣơng phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên. – Thuế tài nguyên đƣợc cấu thành trong giá bán tài nguyên mà ngƣời tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm đƣợc tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài nguyên. – Thuế tài nguyên áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tƣợng chịu thuế, không phụ thuộc mục đích sử dụng. 7 * Vai trò của thuế tài nguyên Thuế tài nguyên có những vai trò sau đây: – Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nƣớc – Góp phần tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia.
* Đối tƣợng chịu thuế tài nguyên Luật Thuế tài nguyên 2009 và Thông tƣ 152/2015/TT-BTC quy định các đối tƣợng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam, bao gồm: – Khoáng sản kim loại – Khoáng sản không kim loại – Sản phẩm của rừng tự nhiên; trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do ngƣời nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên đƣợc giao khoanh nuôi, bảo vệ – Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật – Nƣớc thiên nhiên, bao gồm nƣớc mặt và nƣớc dƣới đất; trừ nƣớc thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, diêm nghiệp và nƣớc biển để làm mát máy – Yến sào thiên nhiên; trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu đƣợc từ hoạt động đầu tƣ xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác – Tài nguyên thiên nhiên khác do Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định. Nhƣ vậy, cá nhân, tổ chức nào tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên trên thì phải chịu thuế tài nguyên. * Ngƣời nộp thuế tài nguyên Tại Khoản 1, Điều 3, Luật thuế tài nguyên quy định: 8 “1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên”.
Ngƣời nộp thuế tài nguyên trong một số trƣờng hợp đƣợc quy định cụ thể nhƣ sau: - Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản: Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì ngƣời nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Trƣờng hợp tổ chức đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, đƣợc phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về ngƣời nộp thuế thì ngƣời nộp thuế tài nguyên đƣợc xác định theo văn bản đó. Trƣờng hợp tổ chức đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là ngƣời nộp thuế tài nguyên. - Đối với DN khai thác là DN liên doanh: DN khai thác tài nguyên đƣợc thành lập trên cơ sở liên doanh thì DN liên doanh là ngƣời nộp thuế.
Trƣờng hợp bên Việt Nam và bên nƣớc ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải đƣợc xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra ngƣời đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Đối với tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công mà trong quá trình thi công 9 có phát sinh sản lƣợng tài nguyên: Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lƣợng tài nguyên mà đƣợc phép của cơ quan quản lý nhà nƣớc hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phƣơng nơi phát sinh tài nguyên khai thác. - Đối với tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nƣớc từ công trình thủy lợi: Tổ chức, cá nhân sử dụng nƣớc từ công trình thủy lợi để phát điện là ngƣời nộp thuế tài nguyên, không phân biệt nguồn vốn đầu tƣ công trình thủy lợi. Trƣờng hợp tổ chức quản lý công trình thủy lợi cung cấp nƣớc cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nƣớc sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trƣờng hợp sử dụng nƣớc để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là ngƣời nộp thuế.
- Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ: Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tƣợng chịu thuế tài nguyên và đƣợc phép bán ra thì tổ chức đƣợc giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh. * Công thức tính thuế tài nguyên: Đƣợc quy định tại Khoản 2, Điều 4 Thông tƣ 152/2015/TT-BTC. Công thức tính thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ nhƣ sau: Thuế tài Sản lƣợng Giá tính thuế Thuế suất nguyên phải = tài nguyên x đơn vị tài x thuế tài nộp trong kỳ tính thuế nguyên nguyên Hoặc nếu trong trƣờng hợp đƣợc cơ quan nhà nƣớc ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì: 10 Thuế tài nguyên Mức thuế tài nguyên ấn Sản lƣợng tài phải nộp trong = x định trên một đơn vị tài nguyên tính thuế kỳ nguyên khai thác Trong đó: - Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chƣa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhƣng không đƣợc thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định. Từ ngày 02/10/2017: Giá tính thuế TN tại Bình Định đƣợc quy định tại Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND ngày 21/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Từ ngày 17/5/2019: Giá tính thuế TN tại Bình Định đƣợc quy định tại Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. Từ ngày 27/4/2020: Giá tính thuế TN tại Bình Định đƣợc quy định tại Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 16/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. - Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác hiện nay đƣợc quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội. Khái quát về phí bảo vệ môi trường * Khái niệm Phí Bảo vệ môi trƣờng là khoản thu của ngân sách địa phƣơng hƣởng 100% nhằm bù đắp một phần chi phí thƣờng xuyên và không thƣờng xuyên để xây dựng, bảo dƣỡng môi trƣờng và tổ chức quản lý hành chính của Nhà nƣớc đối với hoạt động của ngƣời nộp phí.
Ngƣời nộp phí là tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản. Trƣờng hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản đăng ký nộp thay ngƣời khai 11 thác thì ngƣời nộp phí là tổ chức thu mua gom. * Căn cứ tính phí BVMT: Đƣợc quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ. Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản đƣợc tính theo công thức: F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K Trong đó: - F là số phí bảo vệ môi trƣờng phải nộp trong kỳ; - Q1 là số lƣợng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3); - Q2 là số lƣợng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3); - f1 là mức phí đối với số lƣợng đất đá bốc xúc thải ra: 200 đồng/m3; - f2 là mức phí tƣơng ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/tấn hoặc đồng/m3); - K là hệ số tính phí theo phƣơng pháp khai thác, trong đó: + Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nƣớc nhƣ khai thác titan, cát, sỏi lòng sông): K = 1,1; + Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nƣớc khoáng thiên nhiên và các trƣờng hợp còn lại): K = 1.
Mức thu phí bảo vệ môi trƣờng đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay đƣợc thực hiện theo Quyết định số 48/2016/QĐ- UBND ngày 30/8/2016, có hiệu lực thi hành ngày 09/9/2016 * Vai trò của phí BVMT Ở nƣớc ta, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản đƣợc đƣa vào quản lý thu từ năm 2006 gồm khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại.