Tổng quan nghiên cứu

Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn sở hữu vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, đóng vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế giữa Việt Nam, các quốc gia ASEAN và thị trường Trung Quốc. Với đường biên giới dài 231,74 km tiếp giáp tỉnh Quảng Tây cùng hệ thống 2 cửa khẩu quốc tế, 1 cửa khẩu chính và 9 cửa khẩu phụ, địa bàn này duy trì hoạt động thường xuyên của hơn 3.000 doanh nghiệp xuất nhập khẩu với tổng kim ngạch năm 2018 ước đạt 6,5 tỷ USD. Mặc dù sở hữu không gian quy hoạch rộng tới 394 km², kết quả huy động nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách vào khu kinh tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, nguồn thu ngân sách địa phương chưa tạo được bước đột phá vững chắc.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, quỹ đất sạch hạn chế và cơ chế ưu đãi chưa đủ sức cạnh tranh để thu hút các tập đoàn kinh tế lớn. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư, đánh giá toàn diện thực trạng huy động vốn giai đoạn 2016 - 2018, xác định các nút thắt cản trở dòng vốn và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng nguồn lực đầu tư đến năm 2022. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án đầu tư trong nước và nguồn vốn trực tiếp nước ngoài FDI thuộc quyền quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn. Công trình mang lại giá trị thực tiễn cao khi cung cấp cơ sở khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 8,65% mỗi năm và chuyển dịch cơ cấu dịch vụ - thương mại chiếm trên 54% tổng sản phẩm trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết tích tụ, tập trung vốn của kinh tế học phát triển kết hợp với lý thuyết lợi thế so sánh và mô hình cực tăng trưởng kinh tế vùng biên. Vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu được định hình theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 là toàn bộ tiền và các tài sản hợp pháp khác nhằm thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại và phát triển dịch vụ logistics. Khái niệm khu kinh tế cửa khẩu được chuẩn hóa theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP và Nghị định 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ, xác định đây là khu vực kinh tế tổng hợp đa chức năng gắn liền với cửa khẩu quốc tế, được áp dụng quy chế quản lý thông thoáng và chính sách ưu đãi đặc thù.

Mô hình nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ tương tác giữa 2 nhóm nhân tố chính: nhóm môi trường vĩ mô gồm sự ổn định chính trị, khung pháp lý, vị trí địa lý cùng hạ tầng giao thông kết nối 544 km quốc lộ liên tỉnh; và nhóm nhân tố nội bộ gồm năng lực tổ chức của ban quản lý, thủ tục cấp phép đầu tư, chính sách hỗ trợ giá thuê đất từ 0,15% đến 2% và hoạt động xúc tiến thương mại. Hiệu quả huy động vốn được lượng hóa thông qua các chỉ tiêu: quy mô vốn đăng ký, tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký, cơ cấu dòng vốn theo ngành nghề và tốc độ gia tăng dự án mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn và Niên giám thống kê giai đoạn 2011 - 2018. Quy mô mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ tổng thể 58 dự án đầu tư trong và ngoài nước đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên địa bàn với tổng số vốn đăng ký 7.361 tỷ đồng, cùng cơ sở dữ liệu việc làm của 499.732 lao động đang làm việc tại địa phương.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, đảm bảo phản ánh chính xác 100% hiện trạng các dự án đang hoạt động, dự án chậm tiến độ và các dự án bị thu hồi giấy phép. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng động thái tăng trưởng vốn, so sánh tỷ trọng cơ cấu đầu tư và phương pháp tổng hợp phân tích chính sách. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ yêu cầu phải đánh giá chuẩn xác khoảng cách giữa cam kết đầu tư trên văn bản và dòng tiền thực tế đi vào xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đồng thời đối chiếu trực tiếp với bài học kinh nghiệm từ tỉnh Quảng Ninh với 42 dự án đạt 940,97 triệu USD và tỉnh Cao Bằng để rút ra giải pháp đặc thù cho địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hút vốn đầu tư trong nước ngoài ngân sách giai đoạn 2011 - 2016 đạt 40 dự án với tổng vốn đăng ký 6.980 tỷ đồng, phân bố tập trung nhiều nhất tại khu vực thành phố Lạng Sơn với 22 dự án, cửa khẩu Tân Thanh 6 dự án và cửa khẩu Cốc Nam 4 dự án. Tuy nhiên, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa vốn đăng ký và dòng vốn giải ngân thực tế khi tổng số vốn thực hiện lũy kế của toàn bộ 58 dự án trên địa bàn chỉ đạt khoảng 5.600 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ thực hiện xấp xỉ 76% so với tổng mức đăng ký 7.361 tỷ đồng.

Thứ hai, kết quả thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ghi nhận 18 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt trên 173 triệu USD, quy đổi tương đương 3.881 tỷ đồng. Trong số này có 14 dự án đang hoạt động ổn định, 2 dự án triển khai chậm tiến độ và 2 dự án không thể triển khai dẫn đến việc bị thu hồi giấy phép. Dòng vốn FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực lắp ráp cơ khí, gia công sản xuất và dịch vụ thương mại như dự án sản xuất ô tô với quy mô 50 triệu USD tại Khu phi thuế quan giai đoạn I.

Thứ ba, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2016 bố trí cho hạ tầng cửa khẩu đạt 354 tỷ đồng, hoàn thành đưa vào sử dụng 18 công trình trọng điểm như hệ thống chiếu sáng cửa khẩu Chi Ma, đường nội thị Tân Thanh và nhà kiểm soát liên hợp Cốc Nam. Mặc dù vậy, nguồn ngân sách công hàng năm mới chỉ đáp ứng được khoảng 10% nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật thực tế của khu kinh tế.

Thứ tư, chính sách ưu đãi tài chính đã hỗ trợ miễn giảm tiền thuê đất cho 30 doanh nghiệp với tổng số kinh phí 20,17 tỷ đồng. Riêng tại Khu công nghiệp Hồng Phong, địa phương đã thu hút 3 dự án với tổng vốn đầu tư trên 650 tỷ đồng, trực tiếp tạo việc làm cho hơn 600 lao động địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến việc tỷ lệ vốn giải ngân thực tế đạt thấp và xuất hiện các dự án treo bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong công tác quy hoạch chi tiết xây dựng. Nhiều phân khu chức năng như Khu trung chuyển hàng hóa quy mô 143 ha hay Khu chế xuất 1 quy mô 126 ha gặp ách tắc kéo dài trong công tác giải phóng mặt bằng và lựa chọn chủ đầu tư cấp I có đủ tiềm lực tài chính. Môi trường đầu tư kinh doanh dù đã cải thiện với chỉ số tăng trưởng dịch vụ đạt 10,76% nhưng chính sách hỗ trợ vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các văn bản khung của Trung ương, thiếu các cơ chế ưu đãi đặc thù mang tính đột phá về tiếp cận đất đai và hỗ trợ thủ tục sau cấp phép.

Khi so sánh với tỉnh Quảng Ninh, địa phương bạn đã thành công thu hút 940,97 triệu USD vốn đăng ký và tạo doanh thu vượt 1.000 triệu USD nhờ việc rút ngắn 55% thời gian giải quyết thủ tục hành chính và cắt giảm 80% quy trình rườm rà. Lạng Sơn cần khẩn trương khắc phục điểm nghẽn về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI. Cấu trúc dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức chênh lệch giữa 7.361 tỷ đồng vốn đăng ký và 5.600 tỷ đồng vốn thực hiện, kết hợp bảng ma trận phân loại 58 dự án theo 4 nhóm ngành chính gồm thương mại dịch vụ, công nghiệp chế tạo, bất động sản khách sạn và nông lâm nghiệp nhằm nhận diện rõ sự mất cân đối trong cơ cấu thu hút đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và tạo quỹ đất sạch phục vụ sản xuất kinh doanh. Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, mục tiêu bàn giao 100% diện tích sạch cho dự án Khu trung chuyển hàng hóa 143 ha và thu hút nhà đầu tư hạ tầng cho Khu chế xuất 1 diện tích 126 ha trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, cải cách hành chính quyết liệt và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn chủ trì triển khai cơ chế một cửa liên thông hiện đại, cắt giảm từ 30% đến 50% thời gian thẩm định, cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy phép xây dựng cho các dự án thứ cấp, hoàn thành áp dụng quy trình số hóa hồ sơ từ quý 2 năm 2021.

Thứ ba, đa dạng hóa phương thức huy động vốn và đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư PPP. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh huy động vốn ngoài ngân sách thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, đồng thời liên kết với các ngân hàng thương mại để tài trợ vốn trung dài hạn, đặt mục tiêu nâng tổng vốn đăng ký FDI vượt mốc 250 triệu USD vào năm 2022.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kết nối 21 cơ sở dạy nghề trên địa bàn để đào tạo kỹ thuật chuyên sâu cho 7.000 lao động mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 48,4% lên mức trên 55% vào năm 2022. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh đổi mới phương thức xúc tiến tại chỗ, tổ chức đối thoại định kỳ hàng quý với hơn 3.000 doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ vướng mắc phát sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sử dụng luận văn làm tài liệu căn cứ để điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng, rà soát 58 dự án đã cấp phép và xây dựng các quyết định ưu đãi giá thuê đất từ 0,15% đến 2% phù hợp với bối cảnh mới.

Nhóm doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, logistics và thương mại xuất nhập khẩu. Nghiên cứu tài liệu để nắm bắt danh mục dự án trọng điểm, đánh giá tiềm năng khai thác thị trường biên mậu trị giá 6,5 tỷ USD và tận dụng các gói chính sách hỗ trợ giảm trừ nghĩa vụ tài chính đất đai.

Nhóm viện nghiên cứu, trường đại học và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế. Ứng dụng nguồn số liệu thực tế về 18 dự án FDI và mô hình phân tích rào cản huy động vốn để phục vụ giảng dạy, phát triển các đề tài khoa học về phát triển kinh tế vùng biên giới.

Nhóm các tổ chức tín dụng và quỹ đầu tư tài chính. Khai thác dữ liệu phân tích dòng tiền và nhu cầu vốn của hơn 3.000 doanh nghiệp trên địa bàn để thiết kế các sản phẩm bảo lãnh tín dụng, tài trợ dự án hạ tầng thương mại và dịch vụ kho bãi logistics.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác thu hút dòng vốn đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu hụt hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và quỹ đất sạch sẵn có do vốn ngân sách 354 tỷ đồng chỉ đáp ứng 10% nhu cầu. Dự án Khu chế xuất 1 quy mô 126 ha bị gián đoạn do nhà đầu tư cấp I rút lui là minh chứng rõ nét.

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư thực tế so với vốn đăng ký tại khu kinh tế đạt mức bao nhiêu? Tỷ lệ giải ngân vốn thực tế đạt xấp xỉ 76% với 5.600 tỷ đồng vốn thực hiện trên tổng số 7.361 tỷ đồng vốn đăng ký của 58 dự án. Khoảng chênh lệch này xuất phát từ 2 dự án chậm tiến độ và 2 dự án FDI bị thu hồi do không thể triển khai.

Tỉnh Lạng Sơn đã áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể nào cho doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2016? Địa phương đã ban hành khung đơn giá thuê đất linh hoạt từ 0,15% đến 2% giá đất và thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện miễn giảm tiền thuê đất cho 30 doanh nghiệp với tổng giá trị 20,17 tỷ đồng.

Bài học kinh nghiệm nổi bật nhất từ tỉnh Quảng Ninh có thể áp dụng cho Lạng Sơn là gì? Đó là bài học về cải cách hành chính triệt để khi Quảng Ninh rút ngắn 55% thời gian xử lý hồ sơ và đơn giản hóa 80% thủ tục, thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp để thu hút thành công 42 dự án đạt 940,97 triệu USD.

Mục tiêu huy động vốn phát triển kinh tế của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn định hướng đến năm 2022 đặt ra những chỉ tiêu nào? Địa phương đặt mục tiêu duy trì tăng trưởng GRDP trên 8,65%, nâng tỷ trọng dịch vụ lên trên 54%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo vượt 55% từ 48,4% năm 2015 và thu hút nguồn vốn mới lấp đầy các phân khu 143 ha và 177 ha.

Kết luận

  1. Khái quát thành công: Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng thu hút 58 dự án với tổng vốn đăng ký 7.361 tỷ đồng và 18 dự án FDI trị giá 173 triệu USD vào địa bàn kinh tế cửa khẩu trọng điểm.
  2. Nhận diện nút thắt: Chỉ rõ hạn chế về tỷ lệ giải ngân thực tế mới đạt khoảng 76%, hạ tầng kỹ thuật thiếu hụt khi nguồn vốn ngân sách 354 tỷ đồng mới đáp ứng 10% nhu cầu đầu tư xây dựng.
  3. Đóng góp lý luận và thực tiễn: Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch đất đai, cải cách hành chính đến đào tạo 7.000 lao động mỗi năm phục vụ phát triển kinh tế bền vững.
  4. Kế hoạch triển khai giai đoạn 2020 - 2022: Tập trung giải phóng mặt bằng dứt điểm các khu chức năng 143 ha và 126 ha, số hóa 100% quy trình cấp phép và nâng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
  5. Định hướng tương lai: Khai thác tối đa lợi thế hành lang kinh tế xuyên biên giới với kim ngạch 6,5 tỷ USD, đưa Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn trở thành cực tăng trưởng thương mại - dịch vụ năng động hàng đầu cả nước.

Các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để khai thác chi tiết bộ dữ liệu thống kê và các biểu mẫu quy hoạch thực nghiệm.