REIT: Giải pháp vốn cho thị trường bất động sản Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích Reit giải pháp vốn cho thị trường bất động sản việt nam luận văn thạc sĩ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

126
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM VỀ REIT VÀ KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG REIT CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.1. KHÁI NIỆM REIT

1.2. PHÂN LOẠI, CẤU TRÚC, CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA REIT

1.2.1. Các hình thức hoạt động của REIT

1.2.1.1. REIT tổ chức dưới dạng công ty (pháp nhân)
1.2.1.2. REIT tổ chức như một quỹ
1.2.1.3. Phân biệt REIT đại chúng và REIT thành viên

1.3. MỘT SỐ QUY TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA REIT

1.3.1. REIT được tham gia bởi nhiều tổ chức và cá nhân với những trách nhiệm riêng biệt

1.3.2. Tính độc lập

1.3.3. Ngăn ngừa sự lạm quyền

1.3.4. Quản lý rủi ro

1.3.5. Tính minh bạch

1.4. ĐẶC TÍNH CỦA REIT

1.4.1. Cấu trúc REIT điển hình

1.4.2. Ưu điểm và hạn chế REIT

1.4.3. Lợi ích của REIT

1.4.3.1. Lợi ích của REIT đối nền kinh tế
1.4.3.2. Lợi ích của REIT đối với nhà đầu tư
1.4.3.3. Lợi ích đối với tổ chức và nhà phát triển bất động sản

1.5. SỰ KHÁC NHAU GIỮA REIT VỚI CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN

1.6. REIT CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1.6.1. Sơ lược REIT Mỹ

1.6.2. Khung pháp lý của REIT Mỹ

1.6.3. Thành phần và quy mô của REIT Mỹ

1.6.4. Mối quan hệ giữa REIT và thị trường bất động sản

1.6.5. REIT các nước Châu Á Thái Bình Dương

1.6.5.1. Thị trường REIT của Úc
1.6.5.2. Thị trường REIT của Nhật
1.6.5.3. Thị trường REIT của Singapore
1.6.5.4. Thị trường REIT của Hồng Kông

1.6.6. Bài học kinh nghiệm về REIT từ các nước

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ NGUỒN TÀI TRỢ VỐN HIỆN TẠI CHO THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM

2.1. HOẠT ĐỘNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1.1. Thị trường văn phòng cho thuê

2.1.2. Thị trường nhà ở bán

2.1.3. Thị trường nhà gắn liền với đất

2.1.4. Thị trường trung tâm bán lẻ

2.1.5. Thị trường căn hộ dịch vụ

2.1.6. Khách Sạn

2.1.7. Thị trường khu công nghiệp

2.2. MỘT SỐ QUỸ BẤT ĐỘNG SẢN NƯỚC NGOÀI ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

2.2.1. Vinaland Limited (VNL) của tập đoàn Vinacapital

2.2.2. VPF của tập đoàn Dragon Capital

2.2.3. Tập đoàn Indochina Capital

2.2.4. VPH của công ty quản lý quỹ đầu tư Saigon Asset Management

2.3. NHỮNG KÊNH HUY ĐỘNG VỐN CHO THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

2.3.1. Kênh tín dụng từ các ngân hàng thương mại

2.3.2. Kênh thông qua thế chấp và tái thế chấp trong hệ thống ngân hàng

2.3.3. Kênh tiết kiệm bất động sản

2.3.4. Kênh thông qua cổ phiếu bất động sản

2.3.5. Kênh thông qua các quỹ đầu tư

2.4. NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG TÀI TRỢ CHO CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN

2.4.1. Giới hạn các khoản vay dài hạn từ ngân hàng

2.4.2. Thiếu chính sách hợp lý và các kênh huy động vốn từ các khoản tiền nhàn rỗi và tiết kiệm cá nhân cho thị trường bất động sản

2.4.3. Thiếu nguồn quỹ để cứu cánh thị trường bất động sản

2.5. NHỮNG BẤT LỢI TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN KHI THIẾU NGUỒN TÀI TRỢ THÍCH HỢP

2.5.1. Khó khăn cho việc hoàn tất dự án dài hạn

2.5.2. Khó thâm nhập vào phân khúc thị trường cao cấp và sang trọng như căn hộ, cao ốc văn phòng, khu mua sắm & giải trí

2.5.3. Khó phát triển dự án nhà ở xã hội, giá rẻ

2.6. PHIẾU KHẢO SÁT TÌM HIỂU VỀ QUỸ TÍN THÁC ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM (REIT)

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI REIT VIỆT NAM DỰA THEO MÔ HÌNH VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ REIT CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

3.1. PHÂN TÍCH SWOT VỀ ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI REIT TẠI VIỆT NAM

3.2. TÍNH CẤP THIẾT CẦN CÓ REIT TẠI VIỆT NAM VÀ THÍ ĐIỂM TẠI TP.HCM

3.2.1. Tính cấp thiết cần có REIT tại Việt Nam

3.2.2. Cho TPHCM thí điểm quỹ REIT đầu tiên

3.3. REIT VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI

3.3.1. Xây dựng REIT Việt Nam dựa trên mô hình và kinh nghiệm quản lý REIT của các nước trên thế giới

3.3.2. Đề xuất mô hình REIT cho thị trường BĐS Việt Nam

3.4. TÌNH HÌNH THỰC TẾ TRONG GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU CỦA REIT Ở VIỆT NAM

3.4.1. Sự chuẩn bị cho REIT của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển đô thị quốc tế (IPG Invest)

3.4.2. Sự ra đời công ty quản lý REIT đầu tiên tại Việt Nam (VREIT Management)

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Phụ lục 1: PHIẾU KHẢO SÁT TÌM HIỂU VỀ QUỸ TÍN THÁC ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM (REIT)

Phụ lục 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ REIT VIỆT NAM

Phụ lục 3: CÂU HỎI KHẢO SÁT VỀ REIT CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG

Phụ lục 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ REIT CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG

Phụ lục 5: HOẠT ĐỘNG CỦA REIT MỸ TRONG GIAI ĐOẠN SUY THOÁI VÀ CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ – ĐẦU TƯ REIT MỸ

Phụ lục 6: REIT CÁC NƯỚC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG THỜI KỲ SUY THOÁI

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp REIT cho thị trường bất động sản Việt Nam

Giải pháp REIT (Real Estate Investment Trust) đang trở thành một trong những phương thức huy động vốn hiệu quả cho thị trường bất động sản Việt Nam. Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và nhu cầu đầu tư vào bất động sản ngày càng tăng, REIT hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư và thị trường. Mô hình này không chỉ giúp tăng tính thanh khoản cho thị trường mà còn tạo ra cơ hội đầu tư cho những nhà đầu tư nhỏ lẻ.

1.1. Khái niệm và lợi ích của REIT tại Việt Nam

REIT là quỹ tín thác đầu tư bất động sản, cho phép nhà đầu tư tham gia vào thị trường bất động sản mà không cần phải sở hữu tài sản trực tiếp. Lợi ích của REIT bao gồm tính thanh khoản cao, khả năng phân phối lợi nhuận ổn định và giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư.

1.2. Tình hình hiện tại của thị trường bất động sản Việt Nam

Thị trường bất động sản Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, với nhiều dự án lớn được triển khai. Tuy nhiên, việc huy động vốn vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế không ổn định.

II. Những thách thức trong việc triển khai REIT tại Việt Nam

Mặc dù REIT mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai mô hình này tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như khung pháp lý chưa hoàn thiện, thiếu thông tin minh bạch và sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư về REIT là những rào cản lớn.

2.1. Khung pháp lý và chính sách hỗ trợ cho REIT

Khung pháp lý cho REIT tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập. Cần có các chính sách hỗ trợ rõ ràng từ chính phủ để khuyến khích sự phát triển của mô hình này.

2.2. Thiếu thông tin và sự hiểu biết về REIT

Nhiều nhà đầu tư vẫn chưa hiểu rõ về cách thức hoạt động của REIT, dẫn đến sự e ngại trong việc đầu tư. Cần có các chương trình giáo dục và truyền thông để nâng cao nhận thức về REIT.

III. Phương pháp triển khai REIT hiệu quả cho thị trường Việt Nam

Để triển khai REIT hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp quản lý tài sản chuyên nghiệp và xây dựng một hệ thống thông tin minh bạch. Việc hợp tác với các tổ chức tài chính và chuyên gia trong lĩnh vực bất động sản cũng là điều cần thiết.

3.1. Xây dựng mô hình quản lý REIT chuyên nghiệp

Mô hình quản lý REIT cần được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý tài sản.

3.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính

Hợp tác với các ngân hàng và tổ chức tài chính sẽ giúp tăng cường khả năng huy động vốn cho REIT, đồng thời tạo ra sự tin tưởng cho nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn của REIT trong thị trường bất động sản Việt Nam

REIT đã được áp dụng thành công tại nhiều quốc gia và có thể mang lại nhiều lợi ích cho thị trường bất động sản Việt Nam. Các quỹ REIT có thể đầu tư vào nhiều loại hình bất động sản khác nhau, từ văn phòng, nhà ở đến trung tâm thương mại.

4.1. Các mô hình REIT thành công trên thế giới

Nhiều quốc gia như Mỹ, Singapore đã triển khai thành công mô hình REIT, tạo ra nguồn vốn lớn cho thị trường bất động sản. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này.

4.2. Kết quả nghiên cứu về REIT tại Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy rằng việc triển khai REIT có thể giúp tăng cường tính thanh khoản cho thị trường bất động sản và tạo ra cơ hội đầu tư cho nhiều nhà đầu tư.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của REIT tại Việt Nam

REIT là một giải pháp tiềm năng cho thị trường bất động sản Việt Nam, giúp kết nối thị trường bất động sản với thị trường tài chính. Với những chính sách hỗ trợ hợp lý, REIT có thể trở thành một kênh huy động vốn hiệu quả trong tương lai.

5.1. Triển vọng phát triển của REIT tại Việt Nam

Với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu đầu tư vào bất động sản, REIT có thể trở thành một kênh huy động vốn quan trọng trong tương lai.

5.2. Những khuyến nghị cho việc triển khai REIT

Cần có các chính sách hỗ trợ rõ ràng và nâng cao nhận thức của nhà đầu tư về REIT để thúc đẩy sự phát triển của mô hình này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Reit giải pháp vốn cho thị trường bất động sản việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dụng của luận án bao gồm 03 chƣơng : Chƣơng 1: Các khái niệm về REIT và kinh nghiệm hoạt động REIT của các nước trên thế giới. Chƣơng 2: Tổng quan về thị trường bất động sản và nguồn tài trợ vốn hiện tại cho thị trường bất động sản Việt Nam. Chƣơng 3: Triển khai REIT Việt Nam dựa theo mô hình và kinh nghiệm quản lý REIT của các nước trên thế giới. CÁC KHÁI NIỆM VỀ REIT VÀ KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG REIT CỦA CÁC NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI 1.1 KHÁI NIỆM REIT REIT (Real Estate Investment Trust)- Tiếng Việt có nghĩa là Quỹ tín thác đầu tƣ bất động sản.

REIT tồn tại dƣới hình thức là một loại hình công ty đầu tƣ chuyên mua, phát triển, quản lý và bán BĐS dựa trên việc quản lý chuyên nghiệp danh mục đầu tƣ BĐS. Đây là một hình thức đầu tƣ kinh doanh trên thị trƣờng BĐS thông qua các loại tài sản sở hữu hoặc tài sản đảm bảo nợ mà các tổ chức, cá nhân có thể tham gia bằng cách mua hoặc bán cổ phần. Cổ phiếu của REIT luôn có tính thanh khoản cao và lợi nhuận thu nhập bình quân hàng năm của quỹ khá ổn định. Đây là một công cụ của thị trƣờng vốn đƣợc hình thành để huy động tiền nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân gián tiếp đầu tƣ vào bất động sản với mục đích đầu tƣ dài hạn.

Nhà đầu tƣ khi mua chứng khoán của REIT có thể gián tiếp sở hữu một danh mục đầu tƣ BĐS mà không cần sở hữu một khối lƣợng vốn lớn. Thông thƣờng, REIT đƣợc đầu tƣ 100% vốn vào bất động sản, các quỹ đầu tƣ khác chỉ đƣợc đầu tƣ tối đa 40%. REIT thực hiện các hoạt động tài chính BĐS bằng cách cung cấp những khoản vay và tín dụng cho chủ sở hữu và nhà phát triển BĐS. Tổng tiền cho thuê thu đƣợc từ danh mục đầu tƣ BĐS hay lợi nhuận cùng những khoản thanh toán chủ yếu từ nhiều khoản tiền thế chấp sẽ tạo ra một nguồn thu nhập dài hạn ổn định.

Nguồn thu nhập này sẽ đƣợc phân bố trở lại cho các nhà đầu tƣ REIT dƣới hình thức tiền lãi cổ phần.2 PHÂN LOẠI, CẤU TRÚC, CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA REIT 1.1 Equity REIT (REIT khai thác bất động sản) REIT loại này hoạt động và sở hữu bất động sản tạo ra thu nhập, ví dụ cung cấp vốn chủ sở hữu cho BĐS bằng việc sở hữu tài sản BĐS và tạo ra thu nhập chính bằng việc cho thuê. REIT khai thác BĐS đang dần trở thành công ty hoạt động kinh doanh BĐS tham gia vào các hoạt động BĐS bao gồm cho thuê, phát triển bất động sản và dịch vụ cho thuê nhà. Hầu hết các REIT khai thác BĐS giao dịch công khai.2 Mortgage REIT (REIT cho vay) Cho vay tiền trực tiếp cho chủ sở hữu bất động sản và nhà khai thác hoặc gia hạn tín dụng gián tiếp thông qua việc mua lại các khoản vay hoặc thế chấp lại chứng khoán và doanh thu chủ yếu từ tiền lãi cho vay. Những REIT cho vay ngày nay chỉ mở rộng tín dụng cho vay những BĐS hiện hữu.

Nhiều REIT cho vay hiện nay quản lý rủi ro tỷ lệ lãi suất bằng việc sử dụng kỹ thuật bảo đảm (hedging) và cho vay đầu tƣ có đảm bảo.3 Hybrid REIT (REIT hỗn hợp) Bao gồm sở hữu BĐS và cho vay tiền đến chủ sở hữu bất động sản và nhà khai thác. Hybrid REIT là sự kết hợp chiến lƣợc kinh doanh giữa REIT khai thác BĐS và REIT cho vay.2 CẤU TRÚC Một REIT có cấu trúc điển hình theo một trong ba dạng sau: TRADITIONAL REIT UPREIT DOWNREIT 1.1 Traditional REIT (REIT truyền thống) REIT truyền thống thƣờng trực tiếp nắm giữ tài sản của mình, trong khi UPREIT và DOWNREIT nắm giữ tài sản của REIT thông qua các đối tác.2 UPREIT Một hay nhiều cá nhân hoặc một nhóm các đối tác có chọn lọc đang sở hữu bất động sản đóng góp phần nắm giữ của họ tạo thành tổ chức hợp tác ―Umbrella Partnership‖ để đổi lấy các chứng chỉ lợi tức (gọi là Operating Partnership Units – OP Units). Cùng thời gian đó, REIT đƣợc hình thành và phát hành cổ phiếu ra công chúng và lợi tức thu đƣợc phải đƣợc đóng góp vào UPREIT cho phần tiền lãi chung của tổ chức. Phần tiền thu đƣợc này dùng để giảm nợ hoặc mua thêm bất động sản hoặc sử dụng cho những mục đích khác của REIT.

Các thành viên trong tổ chức đƣợc quyền chuyển tiền lãi của họ vào tổ chức hoặc thông qua REIT đổi lấy tiền mặt hoặc cổ phần REIT. 6 Cấu trúc UPREIT đƣợc tạo ra để tránh thuế thu nhập cho phần thu nhập trong việc chuyển bất động sản đƣợc đánh giá cao cho một REIT Hình 1.1: Sơ đồ của một cấu trúc UPREIT điển hình 1.3 DOWNREIT Về cơ bản, việc thành lập và hoạt động của DOWNREIT tƣơng tự với UPREIT. DOWNREIT là một công cụ đƣợc REIT sử dụng để mở rộng quy mô mà không làm ảnh hƣởng đến tài sản hiện hữu. Hiệu quả hoạt động của dạng này cũng tƣơng tự UPREIT.

Tuy nhiên về cấu trúc, DOWNREIT là đơn vị trực thuộc của REIT. DOWNREIT tạo ra cho những REIT mà không có hoặc mong muốn để hình thành một đối tác có chọn lọc và cũng cung cấp thêm cơ cấu linh hoạt Đối tác chủ sở hữu trở thành một đối tác bên trong có giới hạn với REIT.2: Sơ đồ của một cấu trúc DOWNREIT điển hình 7 1.3 CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA REIT REIT thƣờ ng có 2 dạ ng t ổ chức : công ty (pháp nhân) và tổ chức nhƣ một quỹ 1.1 REIT tổ chức dƣới dạng công ty (pháp nhân) Thành lập theo luật doanh nghiệp nhƣ một công ty, trong đó Ban Giám Đốc hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền do cổ đông bầu ra. Cổ phiếu của REIT có thể mua bán trên sàn giao dịch chứng khoán lớn, cả thị trƣờng sơ cấp và thứ cấp. Công ty có thể tự quản lý hoạt động (internally) hoặc thuê công ty quản lý bất động sản bên ngoài để điều hành hoạt động (externally) Hình 1.3: Sơ đồ của REIT đƣợc tổ chức nhƣ một công ty 8 1.2 REIT tổ chức nhƣ một quỹ Là sự hợp tác hoặc liên kết giữa những nhà đầu tƣ muốn ủy thác khoản tiền đóng góp đầu tƣ của mình vào việc kinh doanh bất động sản.

Toàn bộ các giao dịch kinh doanh của REIT đƣợc công ty quản lý quỹ thay mặt cho REIT này tiến hành. Quan hệ giữa nhà đầu tƣ và công ty quản lý dựa trên sự kiểm soát của hợp đồng ủy thác quản lý quỹ. Quỹ là khoản tiền đóng góp bởi các nhà đầu tƣ và ủy thác cho công ty quản lý thực hiện việc đầu tƣ để kiếm lời. Khoản tiền tổng cộng này là thu nhập phát sinh từ việc bán cổ phần của REIT cho các nhà đầu tƣ.4: Sơ đồ của REIT đƣợc tổ chức nhƣ một quỹ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: là cơ quan cho phép thành lập và có trách nhiệm quản lý chuyên môn đối với công ty quản lý quỹ, quỹ tín thác đầu tƣ BĐS.

Cơ quan này có thể là ủy ban chứng khoán nhà Nƣớc có chức năng quản lý quỹ hoặc cơ quan nhà nƣớc chuyên trách về chứng khoán hóa. Công ty quản lý quỹ: phải đƣợc cấp phép hoạt động theo quy định và độc lập với ngân hàng giám sát. Thay mặt điều hành toàn bộ hoạt động của REIT. Tổ chức định giá tài sản, kiểm toán, tư vấn: đƣợc đề xuất bởi công ty quản lý quỹ và đƣợc hội nhà đầu tƣ thông qua, và phải đƣợc cấp phép hoạt động theo quy định.

9 Nhà tài trợ: các công ty quản lý cũng đồng thời là các nhà tài trợ và hỗ trợ thành lập các REIT. Nhà đầu tư: có thể là thể nhân hoặc pháp nhân đầu tƣ vốn vào REIT. Công ty quản lý tài sản: đƣợc đề xuất bởi công ty quản lý quỹ và đƣợc hội nhà đầu tƣ thông qua. Công ty này sẽ trực tiếp quản lý, duy trì, cho thuê các tài sản.

Các công ty này phải hoàn toàn độc lập với công ty quản lý quỹ và phải đƣợc cấp phép hoạt động theo quy định.4 Phân biệt REIT đại chúng và REIT thành viên REIT đại chúng REIT thành viên + Niêm yết trên thị trƣờng chứng + Không niêm yết trên thị trƣờng khoán. + Huy động vốn đại chúng từ những + Huy động vốn riêng lẻ từ các nhà nhà đầu tƣ nhỏ và trung bình (gồm đầu tƣ chuyên nghiệp, chiến lƣợc, các cá nhân và các công ty). đặc biệt là từ các định chế tài chánh (nhƣ các ngân hàng, các công ty bảo hiểm…). + Quỹ đại chúng (quỹ mở): đƣợc + Quỹ thành viên (quỹ đóng): bị giới phép phát hành thêm cổ phần và nhà hạn số cổ phần phát hành và đƣợc đầu tƣ có thể định kì bán lại cổ phiếu mua bán tại mức giá do thị trƣờng cho công ty quản lí quỹ tại giá trị tài quyết định.

sản ròng trên một cổ phần (NAV per share). + Tiền huy động thu đƣợc từ việc + Phần lớn tiền từ phát hành cổ phần phát hành cổ phần đƣợc sử dụng để đƣợc dùng để đầu tƣ xây dựng, phát mua tài sản và sau đó đem cho thuê triển bất động sản để bán sau khi tài sản đó. công trình hoàn thành. + Thu nhập chủ yếu của loại REIT + Thu nhập chủ yếu của loại REIT này hình thành từ tiền cho thuê tài sản này hình thành từ tiền bán tài sản.

Cổ tức sẽ đƣợc chi trả tức sẽ đƣợc chi trả bằng tối thiểu là bằng 1 tối thiểu là 90% tổng thu nhập từ việc cho 90% tổng thu nhập tài sản đƣợc bán. thuê tài sản + REIT đại chúng có thể mua lại hoặc thuê dài hạn các BĐS bất động sản đƣợc xây + REIT thành viên có thể chuyển dựng hoàn tất của REIT thành viên thành REIT đại chúng sau khi IPO + Không đầu cơ đất + Ƣu tiên đầu tƣ: Các dự án nâng cấp đô thị, cơ sở hạ tầng có thu, Các dự án nhà ở, căn hộ. + Không đầu cơ đất + Ƣu tiên đầu tƣ: Các tòa nhà văn phòng, Trung tâm thƣơng mại, Cơ sở hạ tầng có thu, Các dự án nhà ở, căn hộ, Bệnh viện, trƣờng học.3 MỘT SỐ QUY TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA REIT 1.1 REIT đƣợc tham gia bởi nhiều tổ chức và cá nhân với những trách nhiệm riêng biệt Công ty quản lý chịu trách nhiệm lựa chọn và quyết định kế hoạch kinh doanh để thực hiện đầu tƣ vốn của quỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ