Chương 1: Tổng quan. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết. - - Chương 3: Khao sát và phân tích quy trình. - _ Chương 4: Triển khai và đánh giá.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị. -6- CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LY THUYET 2. Giới thiệu Sự hình thành và phát triển về quan lý chuỗi cung ứng (SCM — Supply Chain Management) xuất hiện tại Việt Nam chỉ có những năm gan đây, nhưng những lợi ích từ việc quản lý chuỗi cung ứng đã được ứng dụng nhiều trên thế giới nhằm: - _ Vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm và thông tin tốt hơn, nhanh hon và rẻ hơn so với đối thủ cạnh tranh của công ty; Cung cấp những cơ hội có gia trị dé phát triển hợp tác dựa trên mồi quan hệ tin cay; - Hoach định, phối hop nhu cầu về truyền thông va hợp tác tìm ra hop lý hóa các điểm tiếp cận sản phẩm - _ Giảm thời gian tôn trữ và vận chuyển của sản phẩm nhằm lọai bỏ chi phí và đạt hiệu quả cao - Loai bỏ các dư thừa trong phương tiện, tồn trữ thừa và lãng phí dé cải tiến mức độ hài lòng của khách hàng Gia tăng sự có sẵn của sản phẩm, nhìn thây được, và tốc độ đáp ứng nhanh chóng; Vì thê khái niệm chuỗi cung ứng: “Chuỗi cung ứng bao gôm tat cả những vân dé liên quan trực tiếp hay gián tiép nhăm thoả mãn nhu câu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuat, nhà cung câp mà còn liên quan nhà vận chuyên, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng.
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban và sự lựa chọn phân phối nhăm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán thành pham và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến nơi yêu cầu”. Nếu xét quản lý chuỗi cung ứng như là những hoạt động tác động đến hành vi của chuỗi cung ứng và nhăm đạt được kết quả mong muốn thì chúng ta có những định nghĩa về quản lý chuỗi cung ứng như sau: “Xét trên tính hệ thống, đó là sự kết hợp chiến lược của các chức năng kinh doanh truyền thống và những chiến thuật xuyên suốt theo các chức năng đó trong những công ty riêng biệt; kết hợp những chức năng kinh doanh truyền thống với chức năng kinh doanh trong chuỗi cung ứng: nhăm mục đích cải tiễn hoạt động trong dài hạn cho nhiều công ty cũng như cho toàn bộ chuỗi cung _7- “Quan lý chuỗi cung ứng là sự kết hợp sản xuất, ton kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên tham gia trong chuỗi cung ứng nhằm đạt được khối lượng công việc hiệu quả nhất trong thị trường đang phục vụ”. (Nguồn: Thạc sỹ Nguyễn Kim Anh (2006),7ai liệu hướng dan học tập Quản lý chuỗi cung ứng. trường Đại Học Mở Bán Công thành phố Hỗ Chí Minh, Cty in Việt Hưng) 2.
Cơ sở lý thuyết Hậu cân là từ dùng để chỉ các hoạt động cung cấp vật tư lương thực thực phẩm, là từ sử dụng đâu tiên để chỉ các hoạt động cung cấp sản phẩm theo nhu cầu trong hoạt động quân sự thời Napoleon. Hoạt động quân sự đi kèm hoạt động sản xuất nên xuất hiện từ thu mua, vận chuyển dé cung cấp kịp thời theo thời gian định trước. Dan dan người ta gọi chung là cung ứng vật tư. Việc cung ứng vật tư dau tiên chỉ nhằm nói đến các hoạt động thu mua nguyên vật liệu nhưng dan các nguồn nguyên vật liệu nằm gan nguồn nuôi trồng nên phát sinh hoạt động thu gom tại những địa điểm có định nhằm tập trung nguyên vật liệu tạo dé dang cho hoạt động sản xuất có chi phí thấp.
Điều này khiến việc lưu trữ đặt ra để có khả năng sản xuất quanh năm. Vừa phải lưu trữ, vừa phải vận chuyền, để tận dụng, các nhà sản xuất kết hợp vừa thu gom vừa sản xuất vừa Cung ung đến các nơi có nhu cau. Hoạt động vận chuyền xuất hiện được giao cho các công ty chuyên dụng nhằm chia sẻ rủi ro cũng như chia sẻ vốn dau tư. Nhưng nhu cau thì có ở khắp mọi nơi, việc cung cấp và lưu trữ quá nhiễu khiến nhà sản xuất nghĩ đến việc giao cho các công ty trung gian phân phối.
Vừa giảm rủi ro về von vừa tập trung chuyên môn vừa mở rộng khả năng cung cấp. Như vậy hoạt động cơ bản của hậu can chỉ có sự tham gia của nhà cung cấp dan dan các hoạt động này được tham gia bởi nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và người sử dụng. Sự tham gia của các thành phần này tạo thành chuỗi cung ứng. Hoạt động của các thành phần tham gia đặt ra những công tác, vận hành, quản lý theo mục tiêu khác nhau.
Chính vì vậy hoạt động điều hành chuỗi cung ứng được nghiên cứu ngày càng nhiều và đặt ra nhiều bài toán mà có thé trong từng lãnh vực ngành nghề cụ thể việc ứng dụng khác nhau. Có thé tóm tat chung như sau: a. Các giai đoạn phát triển hoạt động cung ứng: _8- Cung cấp Cung nguy! n vật liệu ứng Cung cấp Sản Cung nguyén vat ligu xuat ung Cung cap nguyén San Phan Cung vat liéu xuat phôi ứng Hình 1 - Các giai đoạn phát triển chuỗi cung ứng b. Các thành phan tham gia tương ứng: Khách hàng Nhà cung Nhà sản Khách cap xuat hang Nha cung Nha san ous Khach cap xuat ee hang phôi Hình 2 - Các thành phan tham gia trong chuỗi c.
Các hoạt động trong dây chuyên cung ứng: - San xuất: trả lời câu hỏi sản xuất cái gi, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nảo - _ Tôn kho: trả lời câu hỏi sản xuất bao nhiêu và dự trữ bao nhiêu - Van chuyển: trả lời câu hỏi vận chuyển sản phẩm bang cách nào và khi nào - Pia điểm: trả lời câu hỏi nơi nào thực hiện tốt nhất cho hoạt động gi - _ Thông tin: thu thập và xử lý số liệu dé dự báo những van dé cơ bản để ra những quyết định d. Các vấn để trong quản lý chuỗi cung ứng: Nhằm mục tiêu gia tăng khả năng thu hút được nguôn nguyên vật liệu và giảm đông thời các chi phí liên quan đên của chudi cung ứng là việc kiêm soát hoạt động vận hành chuỗi cung ứng. Vân đề quản lý chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng là quản lý các nguôn tạo ra doanh thu, các nguôn tạo ra chi phí và quản tri các nguôn trong các giai đoạn của chuối đê tôi đa hoá khả năng sinh lời trên toàn bộ chuỗi cung ứng. Vì vậy, sẽ có những quan điểm, nhìn nhận khác nhau theo những ngành nghề mà công ty theo đuôi.
Có thé tóm tắt các vân đê chính vé quan ly chuôi cung ứng: _9- - Quan tri quan hệ khách hang (Customer Relationship Management — CRM) là quản trị các nguôn tao ra doanh thu; - Quản trị nội bộ chuỗi cung ứng của nhà sản xuất (Internal Supply Chain Management — ISCM); - Quan tri quan hé nha cung cap (Supplier Relationship Mangement — Mua hàng Sản xuất Quan tri quan hé Quản trị chuỗi Quản trị quan hệ nhà cung cấp cung ứng nội bộ khách hàng (CRM) (SRM) (ISCM) Hinh 3 — Quan hé quan tri trong chudi cung tng 2. Các hoạt động trong chuỗi cung ứng mà nghiên cứu theo mô hình SCOR đặt ra Có năm (05) lĩnh vực gồm sản xuất, ton kho, địa điểm, vận tai va thông tin. Các lĩnh vực này là tác nhân thúc đây hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty.1 Sản xuất: Là năng lực để sản xuất và tồn trữ sản phẩm. Nhà xưởng sản xuất, nhà kho là cơ sở vật chất, phương tiện sản xuất của quá trình này.
Vấn dé giải quyết là phải cân băng giữa khả năng đáp ứng nhu cau của khách hang và hiệu quả sản xuất. Hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào khả năng kiểm soát chỉ phí trong quá trình sản xuất. Nha sản xuất phải tính toán và kiểm soát được các chi phí trong mỗi khâu sản xuất tạo ra sản phẩm. Do đó quy mô nhà kho va nhà xưởng cũng là tham số trong bai toán chi phí.
Việc xây dựng kích thước nhà kho và nhà xưởng như thé nào dựa vao quy trình sản xuất sản phẩm va năng lực sản xuất dự kiến. Nhà xưởng và nhà kho to thì khả năng đáp ứng sản xuất số lượng vừa lớn vừa linh động nhưng chi phí dau tư cao. Nhà xưởng va nhà kho nhỏ thì san -10- xuất với sản lượng nhỏ, không linh hoạt trong quá trình tao ra nhiều sản phẩm khác biệt nhưng chi phí dau tư thấp hơn. Có thé vi von: sản lượng sản xuất nhiều khi nha may thu gom nhiêu nguyên vật liệu, đủ đê sản xuât trong thời gian dải và đủ để có sẵn hàng trong kho.
Nếu nhà máy nhỏ, nhà kho nhỏ, việc tích tụ nguyên vật liệu cho sản xuất chỉ được ít cũng như quy trình sản xuất phải ngăn dé có kịp sản phẩm ra thị trường. Nếu quy trình sản xuất tập trung vao sản xuất một loại sản phẩm nào đó và có thê thực hiện từ chê tạo các bộ phận riêng lẻ, lăp ráp tạo thành sản phâm thì quy trình sản xuất cố định, nhà sản xuất cần nhà xưởng và nhà kho chuyên biệt. Nếu quy trình tập trung vào chức năng sản xuất một nhóm bộ phận hoặc lắp ráp dé có thé tạo thành nhiều loại sản phẩm công dụng khác nhau, nhà sản xuât cân nhà xưởng có khả năng cơ động cũng như nhiêu kho đê cât giữ nhiêu vật tư khác nhau. Có một số phương pháp dé tính toán hiệu quả sử dụng nhà kho như: - Don vị tổn trữ (SKU — Stock keeping Unit): đây là cách tính truyền thống, tất cả sản phẩm tổn trữ cùng với nhau.
Phương pháp này hiệu qua do không cần nhiều kho lưu trữ và dé thực hiện. - Luu trữ theo lô: phương pháp này cho phép tat cả sản phẩm có liên quan đến cùng một loại nhu cau hay công việc nao đó tôn trữ cùng nhau. Cách làm này cho phép lựa chon và đóng gói hiệu quả nhưng can nhiều không gian. - Cross-docking: phương pháp chuyền thang từ noi nhận hang đến khu vực vận chuyển hàng ma không qua tôn trữ.
Cách tính này nhà kho hau như không sử dụng. Một mặt khác, hiệu qua còn dựa trên khả năng quay vòng đồng vốn trong qua trình sản xuất. Sản lượng hang tôn trữ trong kho là một tham số trong bài toán này. Có những phương pháp khác nhau để tính toán và đánh giá hàng tôn kho.2 Tồn kho: Danh từ và động từ tồn kho trong hoàn cảnh khác nhau người ta sử dung từ dự trữ dé thay thé.