CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG ‘TRINH DUONG CAO TÓC VIỆT NAM 1.1 KHÁI QUẤT CONG TRÌNH DUONG CAO TÓC VIỆT NAM Ld Sự cần thiết đầu tr xây dựng phát triển hệ thẳng giao thông vận tải Ngày my, thé giới biết đến công cuộc đội mới ở Việt Nam như một bằng chứng về sự thành công chuyển đối kinh tế trong lịch sử đương đại. Tuy vẫn là một nước nghèo, nhưng qua 20 năm tiền hành công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những think ‘yu to lớn, có ý ngha ich sử. Kinh ổ tăng trưởng khá nhanh: sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát tiển kính tế đang đấy mạnh. Dai sống nhân dân được cải thiện rõ rệt HệH 1g chính trị và khối đại đoàn kết dan tộc được cũng.
‘va tăng cường, “Chính trị - xã hội ổn định. Qué phòng an ninh được giữ vững. Vị thé Việt Nam trên. trường quốc tế không nị 1g nâng cao.
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rit nhiễu, tạo ra thể và lực mới cho đắt nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp. Ngành giao thông vận ti luôn được Nhà nước chú trọng đầu tư phát triển bởi đây vừa là điều kiện, vừa là nội dung cơ bản trong sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa — hiện dại hóa đắt nước, Ngành GTVT thúc diy hoạt động sin xuất kinh doanh và là cầu nổi giúp cho các ngành kinh tế phát triển và ngược lại Nếu không có một hệ thống đường giao thông day đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thi các. phương tiện vận ti như các loại xe ô tô, tiu hỏa. sẽ không thể hoạt động tốt được, không đảm bảo an toàn, nhanh chồng khi vận chuyển hành khách và hing hóa.
Vì vậy, suy mô và chất lượng của các công trình giao thông là điều kiện tiên quyẾt ảnh hướng đến chất lượng hoạt động vận ải ndi riêng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nén sản xuất kinh tế - xã hội nói chung. Một xã hội ngày cảng phát triển thi nhu cầu vận tải ngây cảng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông phải được đầu tr thích đáng cả về lượng lẫn vẻ chat, Việc đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là cơ sở nền ting đảm bảo sự phát tiển bin vũng cho cả một hệ thing cơ sở hạ tang kinh ế xã hội của một quốc gia Nb chỉ quan tâm đầu tư cho các lĩnh we năng lượng, viễn thông, hoặc cá cơ sở 4 hạ ting xã hội ma không quan tâm đến xây đựng mạng lưới giao thông bền vững thi sẽ không có sự kết nổi hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, đầu tu phát triển cơ sở ha ting giao thông nhằm đảm bảo cho ngành giao thông vận tải phát tiển nhanh chống. Nhờ đỏ thúc đầy quá tình phát tri sản xuất hing hóa và lưu thông hàng hóc giữa các ving trong cả nước: khai thác sử đụng hợp lý mọi tiềm năng cia dit nước nhất là ở ving nông thôn, vùng si 1, vùng xa còn lạc hậu; cho phép mở rộng giao lưu kinh tế văn hóa và nâng cao tính đồng đều về đầu tư giữa các vùng tong ca nước, Việc đầu tr pl hing GTVT là phủ hợp với xu Ê tắt yếu của một xã hội dang phát tiễn với tốc độ đô thị hồa cao.
Tình hình đầu nr xây dựng công trình đường cao tốc Việt Nam hiện nay Can cử quyết định số 326/QĐ-TTg ký ngày 01 thing 3 năm 2016, theo quyết định này chúng ta thấy được quan điểm và mục tiêu phát trién hệ thống đường cao tốc ở Việt Nam như thể nao. [1] - Về quan điểm + Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh. 18 xã hội, chiến lược, quy hoạch phát tiễn giao thông vận tai quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dai của đất nước. + Mang đường bộ cao tốc bao gdm các trục chính ô lưu lượng xe ca, lên kết với hệ thống đường bộ, cấu hạ ting của các phương thức vận tải khác nhằm khai thác đồng bộ, chủ động và hiệu qua các dịch vụ vận tải trong phát triển kinh tế, Đồng thời có tính kết nối với hệ thống đường bộ cao tốc của các nước trong khu vực để chủ động hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế.
+ Diy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thật, công nghệ mới, vật liệu mới vào fin vực tư vẫn, xây đựng, quả lý, kha thác với mục tiêu hạn ch 6 nhiễm môi tưởng và tiết kiệm năng lượng. + Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc dưới nhiều hình thức. + Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc quốc gia làm cơ sở để xác định nguồn vin đầu tự, quỹ đất và tiến trình thực hiện các dự án đường bộ cao tốc từ nay đến năm 2020, năm 2030 và những năm tiếp theo. - Về mục tiêu + Nhanh chóng hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc gia, bảo đảm kết nối các trung tâm kinh tế trọng điểm, các cửa khẩu chính, các đầu mỗi giao thông quan trọng có như cầu vận tải lớn, tốc độ cao.
Trong đó, tập trung xây đựng tuyển đường bộ cao tốc Bắc Nam, tu tiên các tuyển đường cao tốc nổi các thành phổ lớn (Hà Nội, Hỗ Chi Minh, a Nẵng), các tuyỂn ra các cảng biển lớn + Tạo khả năng liên kết cao với các phương thức vận tải hiện đại khác và hội nhập khu vực và quốc tế + Đường bộ cao tốc được thiết lập tách biệt nhưng phải đảm bảo liên kết được với mạng đường bộ hiện có, bảo đảm môi trường và cảnh quan + Góp phần giải quyết ch tắc giao thông, trước hết tại các thành phổ lớn như Hà Nội và Hồ Chi Minh + Các tuyển đường cao tốc trong quy hoạch được hoạch định với quy mô hoàn chỉnh, tuy nhiên trong quá trình thực hiện có thể phân ỳ xây dựng dé phù hợp với lưu lượng. xe và khả năng huy động nguồn vn, nhưng phải tiền hành quản lý quỹ đắt để hạn chế chi phí giải phóng mat bằng sau nay. “rên cơ sở dự báo như cầu vận tải, định hưởng phát tiễn kinh tế - xã hội đến năm 2030 của đất nước; dịnh hướng phát triển kinh tế của 4 vùng kinh t trọng điểm; chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hưởng đến năm 2030, quy. hoạch xác lập mạng đườ ig bộ cao tốc Việt Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài 6.
Tuyển cao the Bắc: Nam 2. Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc 3. Hệ thống đường cao tốc khu vực miễn Trung và Tây Ngụụ 6 4, Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam. Theo báo cáo tiến độ thực hiện các dự án đường cao tốc của Vụ Kế hoạch Đầu tư thuộc Bộ Giao thông vận tải, tính đến nay chúng ta đã hoàn thành, đưa vào khai thác.
746 km đường cao tốc gdm 12 tuyển, tập trung ở phía Bắc: Đại lộ Thăng Long 30km); Liên Khương ~ Ba Lạt (19km); Pháp Vân ~ Cầu Gig (30km); Cầu Gig - Ninh Binh (S0km); đường vành dai 3 Ha Nội đoạn Phủ Đồng ~ Mai Dịch (28km); Ha Nội ~ Lào Cai (264km); Hà Nội - Thái Nguyên (62km); Hà Nội ~ Hải Phòng (105km); Hà Nội ~ Bắc Giang (46km); Thành phố Hỗ Chi Minh ~ Trung Lương (40km), Thành phố Hồ Chi Minh = Long Thành ~ Dầu Giây (SIlem) và tuyển Nội Bai ~ Nhật Tân (21km). Tổng kinh phí đầu tư 12 đoạn nay la 173. Các dự án dang thi công có tổng chiều đãi 525 km gồm 9 tuyển: La Sơn - Túy Loan (66km); Đà lắng - Quảng Ngãi (127km); Bến Lite - Long Thành (57.8km); Hòa Lạc — Hòa Bình (26km); Thái Neu n~ Bắc Kạn (40km); Trung Lương ~ Mỹ Thuận (5km); Bắc Giang = Lạng Sơn (64km); Hạ Long ~ Văn Bin (9lom) Hải Ph “Quảng Ninh 23km). Tổng kinh phí đầu ue các đoạn cao tốc này là 153.
Nguẫn vn đầu và hình thức hay động vẫn LBL Ngudn vốn Nguồn von đầu tư phát triển toàn xã hội được hình thành tử 5 nguồn đó là: vốn ngân sich Nhà nước (gồm cả vin ODA và vén viên trợ), vẫn tin dung đầu tr, vin do các doanh nghiệp nhà nước đầu tư, vốn đầu tư rong dân cư và tư nhân và cuối củng là vốn dau tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) ~ Vốn đầu tư từ ngân sich nhà nước (bao gồm cả ODA, vốn viện trợ, ti trợ của quốc tế cho Chính phủ Việt Nam) chủ yếu được đầu tư trực tiếp cho kết cấu ha ting ở cả. nông thôn và đô thi, Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đồng vai trồ h quan trọng, tạo dụng nén tang và điều kiện ban đầu để thu hút các nguồn vốn khắc tập trung cho đầu tư phát triển ~ Vốn tín dụng Nha nước được sử dụng để tai trợ toàn bộ hoặc tải trợ một phan cho các công trình kinh tẾ quan trọng, có higu quả và khả năng thu hồi vốn lớn. Trong xây cdựng giao thông, các nhà thầu khi tham gia thực hiện các dự án BOT có thể được vay 7 loại vốn này hoặc các khu vực có nhiề tim năng phát iển về ti nguyên thiên nhiên nhưng chưa có điều kiện khai thác cũng là đối tượng được cho vay. ~ Vấn của doanh nghiệp Nhà nước là từ vin khẩu hao cơ bản của các doanh nghiệp, trích loi nhuận sau thuế cho đầu tư phát tiển và một phần tự vay từ các tổ chức tin dụng.
và hoạt động đầu tư chủ yếu là nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới kỹ thuật, công nghệ hoặc hợp tác liên doanh, liên kết với các thành phi kinh tế khác trong và ngoài nước, ~ Vén đầu tư dân cư và tw nhân ngày một tăng, tạo đơng được nguồn vẫn lớn trong nhân din, kể cả ở thành thị và nông thôn. Tuy nhiên, nguồn vốn này rất hạn chế trong việc đầu tư vào ha ting giao thông. - Vấn lầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hu như chỉ đầu tư vào những lĩnh vực dem lại lợi nhuận cao và nhanh chóng thu hồi đầu tư vào xây đựng cơ sở hạ tang trong các khu công nghiệp. nhưng không chú trọng đầu tư.
ảo lĩnh vue hạ ting GTVT. Trong lĩnh vực GTVT các nguồn vốn trên đều được tăng cường huy động cho đầu tư phat triển trong những năm vừa qua và sẽ phát triển trong thời gian tới.2 Những hình thức huy động vin cho đầu tr phát triển ngành GTVT.