Giới thiệu dự án

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại khu vực nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đang là một thách thức môi trường cấp bách. Quá trình gia tăng dân số, đổi mới kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch mô hình tiêu dùng đã khiến khối lượng CTRSH phát sinh tăng nhanh cả về quy mô lẫn mức độ phức tạp. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), tỷ lệ thu gom CTRSH nông thôn trên cả nước trung bình chỉ đạt khoảng 60% - 66%, phần lớn lượng chất thải còn lại bị thải bỏ trực tiếp ra các dòng kênh rạch, ao hồ hoặc đốt lộ thiên không kiểm soát.

Xã Tân Hòa, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang là địa bàn đặc thù vùng cù lao ven hữu ngạn sông Tiền với diện tích 2.965,09 ha và dân số 7.535 người (1.972 hộ gia đình năm 2023). Tốc độ phát sinh CTRSH tại xã đạt xấp xỉ 5,33 tấn/ngày, trong đó chất thải từ hộ dân chiếm 4,67 tấn/ngày (87,62%) và các nguồn công cộng, chợ, trường học chiếm 0,66 tấn/ngày (12,38%). Điểm nghẽn nghiêm trọng tại Tân Hòa bao gồm:

  • Tỷ lệ thu gom chỉ đạt 68,30% (1.347/1.972 hộ), còn 625 hộ (31,70%) chưa tiếp cận dịch vụ thu gom tập trung.
  • Thói quen vứt rác trực tiếp xuống hệ thống kênh thủy lợi nội đồng gây ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng, làm tăng nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD$), nhu cầu oxy hóa học ($COD$), tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$), đồng thời làm suy giảm lượng oxy hòa tan ($DO$).
  • Hạ tầng giao thông nông thôn nhiều ngõ hẹp khiến xe ép rác chuyên dụng 3,5 tấn của đơn vị thu gom (Chi nhánh Công ty CP Môi trường Đô thị An Giang – Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân) khó tiếp cận sâu vào các tuyến dân cư phân tán tại ấp Mỹ Hóa II, Mỹ Hóa III, Hậu Giang I và Hậu Giang II.

Đề tài tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Tân Hòa, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang" thực hiện bởi sinh viên Đoàn Thị Gia Mẫn, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Cẩm Nhi (Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM), tập trung giải quyết toàn diện bài toán kỹ thuật - vận hành - chính sách cho địa phương.

Mục tiêu đề tài

  1. Điều tra, đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh, thành phần hóa - lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tại xã Tân Hòa.
  2. Xác định các điểm nghẽn kỹ thuật, nguyên nhân tỷ lệ thu gom chưa đạt kỳ vọng và đánh giá hiệu quả hoạt động của Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân trên địa bàn.
  3. Thiết lập mô hình toán học dự báo tốc độ gia tăng dân số và khối lượng phát sinh CTRSH đến năm 2035 dựa trên phương pháp Euler và hệ số phát thải ($HSPSCT$).
  4. Thiết kế các giải pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp: mô hình hố chôn rác di động hợp vệ sinh, mô hình ủ phân compost hộ gia đình, tối ưu hóa tuyến thu gom phân cấp phương tiện (THACO TOWNER 990 kết hợp xe ép 3,5 tấn).
  5. Xây dựng khung chính sách quản lý, cơ chế phí dịch vụ theo Quyết định 26/2019/QĐ-UBND và chế tài xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Hòa (4 ấp: Mỹ Hóa II, Mỹ Hóa III, Hậu Giang I, Hậu Giang II) và khu xử lý tiếp nhận rác tại Bãi chôn lấp hợp vệ sinh xã Phú Thạnh.
  • Thời gian: Dữ liệu điều tra và khảo sát thực địa từ tháng 04/2023 đến tháng 07/2023; chuỗi số liệu dự báo kéo dài đến năm 2035.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực nghiên cứu, các phương pháp xử lý và quản lý CTRSH hiện hành bộc lộ nhiều ưu nhược điểm rõ rệt khi đối chiếu với các tiêu chuẩn môi trường hiện đại.

Tiêu chí Chôn lấp lộ thiên/Tự phát Lò đốt thủ công quy mô nhỏ Chôn lấp hợp vệ sinh (Bãi Phú Thạnh) Giải pháp Quản lý Tổng hợp (Đề xuất)
Hiệu quả xử lý Rất thấp, rác tồn đọng lâu năm Trung bình, tạo tro xỉ và khí $SO_2, HCl$ Khá, kiểm soát rò rỉ nước rác ($Leachate$) Cao, giảm thể tích chôn lấp 45-60%
Chi phí đầu tư Gần như bằng 0 500 triệu - 2 tỷ VNĐ/lò Lớn (>10 tỷ VNĐ hạ tầng ô chôn lấp) Tối ưu, kết hợp phân loại + phương tiện nhẹ
Tác động môi trường Ô nhiễm nước ngầm, phát thải $CH_4, H_2S$ Phát sinh Dioxin/Furan nếu nhiệt <1.000°C Giảm thiểu mùi, thu gom nước rỉ đạt chuẩn Giảm phát thải khí nhà kính, tận dụng mùn hữu cơ
Khả năng nhân rộng Bị cấm theo Luật BVMT 2020 Hạn chế do chi phí vận hành cao Phụ thuộc vào quỹ đất quy hoạch huyện Rất cao, phù hợp điều kiện nông thôn ĐBSCL

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc phải có): Phân loại rác tại nguồn thành 3 nhóm theo Điều 75 Luật BVMT 72/2020/QH14; mở rộng tuyến thu gom đến các hộ nằm sâu trong hẻm đan; áp dụng biểu phí theo Quyết định 26/2019/QĐ-UBND.
  • Should have (Nên có): Trang bị xe trung chuyển tải trọng nhỏ 0,99 tấn (THACO TOWNER 990); mô hình ủ compost rác thực phẩm tại hộ gia đình có đất vườn.
  • Could have (Có thể có): Lắp đặt camera giám sát tại các điểm đen xả rác ven kênh; triển khai ứng dụng bản đồ GIS quản lý lịch trình phương tiện.
  • Won't have (Chưa thực hiện giai đoạn này): Nhà máy đốt rác phát điện (Waste-to-Energy) do không đủ quy mô tải lượng rác cục bộ.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản lý chất thải rắn tích hợp đề xuất bao gồm 3 phân hệ kỹ thuật vận hành đồng bộ:

Thông số kỹ thuật trang thiết bị vận hành

  • Phương tiện thu gom nhánh: Xe tải nhẹ chuyên dụng thùng kín THACO TOWNER 990 (Tải trọng: 990 kg; Kích thước thùng: $2.450 \times 1.420 \times 1.500\text{ mm}$; Động cơ: K14B-A đạt chuẩn khí thải Euro 4; Bán kính quay vòng nhỏ phù hợp đường đan 2 - 3 m).
  • Phương tiện vận chuyển trục chính: Xe ép rác chuyên dùng 3,5 tấn (Hệ thống máng ép thủy lực áp suất cao, tỷ số nén rác $k \ge 1,8$, bồn thu gom nước rỉ rác đáy kín bằng inox 304 chống ăn mòn).
  • Thùng lưu trữ hộ gia đình: Thùng nhựa HDPE nguyên sinh dung tích 120L và 240L có nắp đậy kín gioăng cao su, gắn 2 bánh xe di chuyển chịu tải $100\text{ kg}$.

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra thống kê xã hội học môi trường và mô hình hóa toán học:

  1. Phương pháp điều tra xã hội học: Ứng dụng công thức chọn mẫu xác suất Yamane (với độ tin cậy 88%, sai số cho phép $e = 0,12$): $$\text{Cỡ mẫu khảo sát hộ đăng ký thu gom: } n_1 = \frac{N_1}{1 + N_1 \cdot e^2} = \frac{1347}{1 + 1347 \times (0,12)^2} \approx 66\text{ phiếu}$$ $$\text{Cỡ mẫu khảo sát hộ chưa đăng ký: } n_2 = \frac{N_2}{1 + N_2 \cdot e^2} = \frac{625}{1 + 625 \times (0,12)^2} \approx 63\text{ phiếu}$$ Tổng cộng 129 phiếu điều tra cấu trúc được phân bổ ngẫu nhiên theo tỷ lệ mật độ dân cư tại 4 ấp.
  2. Phương pháp dự báo tốc độ gia tăng dân số Euler: $$P_n = P_0 \times (1 + r)^n$$ Trong đó: $P_n$ là dân số năm thứ $n$, $P_0$ là dân số gốc năm 2023 ($7.535\text{ người}$), $r$ là tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên và cơ học bình quân ($r = 0,95%/\text{năm}$).
  3. Phương pháp tính toán khối lượng phát thải tương lai: $$W_n = P_n \times HSPSCT_n \times 365 \times 10^{-3}\text{ (tấn/năm)}$$ Hệ số phát sinh chất thải ($HSPSCT$) dự kiến tăng từ $0,62\text{ kg/người/ngày}$ (năm 2023) lên $0,85\text{ kg/người/ngày}$ (năm 2035) do đô thị hóa.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực địa và mô hình hóa diễn ra qua 4 giai đoạn logic chặt chẽ:

  • Giai đoạn 1 (Thu thập dữ liệu thứ cấp): Tiếp cận báo cáo quản lý chất thải Phòng TN&MT huyện Phú Tân, số liệu nhân khẩu học UBND xã Tân Hòa, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật BVMT số 72/2020/QH14, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Nghị định 45/2022/NĐ-CP).
  • Giai đoạn 2 (Khảo sát thực địa & Phỏng vấn sâu): Phát 129 phiếu điều tra hộ dân, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính - môi trường xã (Đ/c Nguyễn Hồng Đức) và công nhân thu gom trực tiếp (Đ/c Lê Văn Sang - Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân).
  • Giai đoạn 3 (Xử lý dữ liệu & Mô phỏng): Sử dụng các thuật toán thống kê và tính toán cân bằng vật chất để xác định cơ cấu thành phần rác thải.
  • Giai đoạn 4 (Thiết kế giải pháp & Đánh giá kinh tế kỹ thuật): Tính toán chi phí đầu tư hạ tầng, thùng ủ compost, định mức nhiên liệu phương tiện và xây dựng biểu giá dịch vụ.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THUẬT TOÁN TÍNH TOÁN CÂN BẰNG KHỐI LƯỢNG CTR PHÁT SINH VÀ LỰA CHỌN THÙNG CHỨA     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
1. Khởi tạo: Dân số P_2023 = 7.535; Số hộ N = 1.972; HSPSCT = 0,62 kg/người/ngày.
2. Tính lượng phát sinh sinh hoạt: W_hh = P_2023 * HSPSCT = 4.671,7 kg/ngày (4,67 tấn/ngày).
3. Tính lượng rác nguồn khác: W_other = 12,38% * Total = 0,66 tấn/ngày.
4. Tổng phát sinh: Total_W = 5,33 tấn/ngày.
5. Xác định thành phần khối lượng riêng (khối lượng thể tích rời rạc không nén):
   - Rác hữu cơ thực phẩm: rho_1 = 350 kg/m3 (chiếm 64,2%)
   - Nhựa, nylon, cao su: rho_2 = 65 kg/m3 (chiếm 15,8%)
   - Giấy, carton: rho_3 = 85 kg/m3 (chiếm 8,5%)
   - Thủy tinh, kim loại, xà bần: rho_4 = 400 kg/m3 (chiếm 11,5%)
6. Thể tích rác phát sinh toàn xã mỗi ngày: V_daily = SUM(W_i / rho_i) ≈ 21,4 m3/ngày.
7. Thể tích hữu cơ cho ủ Compost: V_compost = (4,67 * 0,642) / 0,35 ≈ 8,57 m3/ngày.

Testing và validation

Khảo sát 129 hộ dân trên địa bàn mang lại bức tranh định lượng chân thực về hiệu quả thu gom:

LÝ DO CÁC HỘ CHƯA ĐĂNG KÝ THU GOM CTRSH (N=63)

Đánh giá mức độ hài lòng của 66 hộ đã đăng ký thu gom:

  • 62,12% đánh giá dịch vụ đạt yêu cầu về tần suất (3 lần/tuần).
  • 25,76% phàn nàn về hiện tượng rò rỉ nước rác ($Leachate$) rơi vãi trên đường đan gây mùi hôi thứ cấp.
  • 12,12% đề nghị đổi khung giờ thu gom từ đầu giờ sáng sang cuối buổi chiều để thuận tiện bỏ rác.

Kết quả đạt được

Đề tài hoàn thành mô hình dự báo tốc độ gia tăng dân số và khối lượng CTRSH phát sinh tại xã Tân Hòa giai đoạn 2023 - 2035:

Năm Dân số dự báo (Người) HSPSCT (kg/người/ngày) Lượng CTRSH sinh hoạt (Tấn/ngày) Lượng rác phát sinh từ nguồn khác (Tấn/ngày) Tổng lượng CTRSH phát sinh (Tấn/ngày) Khối lượng thu gom mục tiêu (Tấn/ngày)
2023 7.535 0,62 4,67 0,66 5,33 3,64 (68,3%)
2025 7.679 0,65 4,99 0,72 5,71 4,57 (80,0%)
2028 7.900 0,70 5,53 0,81 6,34 5,58 (88,0%)
2030 8.051 0,75 6,04 0,90 6,94 6,45 (93,0%)
2035 8.441 0,85 7,17 1,12 8,29 8,12 (98,0%)

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp kỹ thuật trọng tâm có khả năng áp dụng thực tiễn cao:

  1. Mô hình Hố chôn lấp rác di động hợp vệ sinh (Quy mô nhóm 5 - 10 hộ xa tuyến):
    • Kết cấu kỹ thuật: Kích thước $2,0\text{ m (dài)} \times 1,5\text{ m (rộng)} \times 1,8\text{ m (sâu)}$.
    • Đáy và vách lót bạt nhựa chống thấm HDPE độ dày 1,0 mm ngăn nước rỉ rác ngấm vào tầng nước ngầm nông.
    • Rác hữu cơ và vô cơ không tái chế sau khi đổ vào hố được rải một lớp vôi bột ($Ca(OH)_2$) hoặc chế phẩm sinh học EM dạng bột định kỳ hàng tuần để khử trùng, ngăn ruồi muỗi, sau đó phủ lớp đất mặt dày 15 - 20 cm khi hố đầy cách miệng 30 cm.
  2. Thùng ủ phân hữu cơ (Compost) cải tiến từ thùng phuy nhựa 120L:
    • Tận dụng triệt để lượng rác hữu cơ chiếm 64,2% tổng khối lượng CTRSH.
    • Thiết kế đục lỗ thoáng khí hiếu khí đường kính 10 mm so le quanh thân thùng, đáy có van xả thu gom phân bón lỏng giàu dinh dưỡng tưới cho cây ăn trái.
    • Giúp giảm tải ngay tại nguồn hơn 2,5 tấn rác hữu cơ/ngày cần vận chuyển về bãi rác trung tâm Phú Thạnh.
  3. Mô hình chuyển tiếp vận tải hai cấp (Two-tier Logistics Routing):
    • Sử dụng xe trung chuyển tải trọng nhỏ THACO TOWNER 990 len lỏi vào các tuyến đường đan liên ấp có chiều rộng $\le 2,5\text{ m}$ để gom rác về 4 điểm tập kết tiêu chuẩn.
    • Xe ép rác chuyên dùng 3,5 tấn chỉ vận hành trên các trục lộ giao thông chính (đường nhựa liên xã) để tiếp nhận rác ép nén đưa về Khu xử lý rác Phú Thạnh.
    • Giảm 38% chi phí nhiên liệu và hao mòn phương tiện, loại bỏ hoàn toàn tình trạng xe lớn làm nứt vỡ hạ tầng đường đan nông thôn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai theo địa bàn 4 ấp

  • Ấp Mỹ Hóa II (552 hộ) & Ấp Mỹ Hóa III (492 hộ): Mật độ dân cư tập trung cao dọc trục lộ giao thông chính, mở rộng tuyến thu gom của xe ép rác 3,5 tấn vào các khung giờ cố định (15:00 - 18:00 Thứ 2 - Thứ 4 - Thứ 6).
  • Ấp Hậu Giang I & Hậu Giang II: Địa hình kênh rạch chia cắt mạnh, triển khai 01 xe tải nhẹ THACO TOWNER 990 kết hợp trang bị 15 hố rác di động có lót màng HDPE cho các cụm hộ dân xa tuyến.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Căn cứ mức thu quy định tại Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND tỉnh An Giang:

  • Mức phí hộ dân không kinh doanh: 25.000 - 30.000 VNĐ/hộ/tháng.
  • Mức phí hộ kinh doanh, cửa hàng: 60.000 - 100.000 VNĐ/tháng.
  • Cơ quan, trường học, trạm y tế: 150.000 - 300.000 VNĐ/tháng.
Dự toán cân đối tài chính thu - chi vận hành tại xã Tân Hòa (Ước tính cho 1.600 hộ tham gia):
- Tổng nguồn thu dịch vụ hàng năm: 1.600 hộ * 28.000 VNĐ * 12 tháng + Doanh nghiệp = 585.600.000 VNĐ/năm.
- Chi phí nhân công (3 công nhân * 7.500.000 VNĐ * 12 tháng): 270.000.000 VNĐ.
- Chi phí nhiên liệu, bảo dưỡng phương tiện (Xe 3,5T + Xe 0,99T): 185.000.000 VNĐ.
- Chi phí mua sắm chế phẩm EM, vôi bột, bạt HDPE, thùng rác: 45.000.000 VNĐ.
- Thặng dư tài chính tích lũy tái đầu tư hạ tầng: ~85.600.000 VNĐ/năm.

Lộ trình triển khai (Roadmap)

  1. Giai đoạn 1 (06 tháng đầu): Tổ chức 12 buổi tuyên truyền tại các ấp; lắp đặt 20 biển cảnh báo cấm đổ rác có ghi rõ mức phạt hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP; cấp phát thí điểm 100 thùng ủ compost cho các hộ có vườn cây ăn trái.
  2. Giai đoạn 2 (Tháng 07 - 18): Đưa xe tải trung chuyển THACO TOWNER 990 vào vận hành; mở rộng độ phủ thu gom đạt 85% tổng số hộ dân.
  3. Giai đoạn 3 (Tháng 19 - 36): Hoàn thiện phân loại CTRSH tại nguồn toàn xã, kết nối đồng bộ dữ liệu vào hệ thống kiểm soát chất thải của Phòng TN&MT huyện Phú Tân.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Điều kiện thủy văn ĐBSCL với mùa lũ ngập nước nội đồng (tháng 7 - tháng 11) ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của phương tiện cơ giới trên các tuyến đê bao thấp.
  • Nhận thức phân loại rác tại nguồn của một bộ phận người dân nông thôn chuyển biến chậm nếu thiếu các biện pháp giám sát và chế tài thường xuyên.
  • Nguồn vốn ngân sách cấp xã có hạn, phụ thuộc lớn vào mức độ xã hội hóa và sự hợp tác của Xí nghiệp Môi trường Đô thị.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) và định vị toàn cầu (GPS) để xây dựng thuật toán tối ưu hóa lộ trình xe thu gom (Vehicle Routing Problem - VRP), giúp cắt giảm thêm 15 - 20% quãng đường di chuyển rỗng.
  • Nghiên cứu chế tạo phân bón lá sinh học chất lượng cao từ dịch chiết rác thải thực phẩm lên men bằng chủng vi sinh bản địa ($Lactobacillus\ spp.$ và nấm men).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận kết hợp giữa điều tra Yamane, dự báo Euler và giải pháp kỹ thuật quản lý CTRSH vùng nông thôn sông nước.
  • Cán bộ quản lý địa phương (UBND xã Tân Hòa, Phòng TN&MT huyện Phú Tân): Bản đề xuất hoàn chỉnh về lộ trình nâng cao tỷ lệ thu gom, mô hình cơ chế tài chính và phương thức xử phạt vi phạm hành chính để hoàn thành Tiêu chí số 17 về Môi trường trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới.
  • Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân: Phương án phân luồng phương tiện trung chuyển 2 cấp giúp nâng cao năng suất thu gom, giảm thiểu xung đột giao thông ngõ xóm và tiết kiệm chi phí vận hành.
  • Cộng đồng dân cư xã Tân Hòa: Môi trường sống sạch đẹp, giảm thiểu mùi hôi, phòng ngừa dịch bệnh do ruồi muỗi, bảo vệ nguồn nước mặt sông Tiền và tiết kiệm chi phí phân bón thông qua ủ compost.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật hạ tầng tối thiểu để triển khai xe thu gom THACO TOWNER 990?

Mặt đường bê tông hoặc đường đan nông thôn cần đạt chiều rộng tối thiểu 2,2 m, tải trọng thiết kế cầu đường nông thôn $\ge 1,5$ tấn. Tuyến đường không có cây cối che khuất tầm nhìn hoặc dây điện hạ thế giăng quá thấp (chiều cao tĩnh không tối thiểu 2,2 m).

2. Mô hình hố chôn lấp di động có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm không?

Hoàn toàn không nếu thi công đúng quy chuẩn: đáy và thành hố được lót bạt chống thấm HDPE chuyên dụng dày 1,0 mm được hàn nhiệt mí kín. Ngoài ra, hố chỉ bố trí tại các vị trí có mực nước ngầm sâu $>2,0\text{ m}$ và cách xa giếng khoan sinh hoạt tối thiểu 20 m.

3. Quy trình ủ phân Compost tại hộ gia đình xử lý mùi hôi như thế nào?

Để kiểm soát mùi hôi do phân hủy yếm khí sinh khí $H_2S$ và $NH_3$, thùng ủ được bổ sung chế phẩm vi sinh hữu hiệu (EM), duy trì độ ẩm từ 50% - 60% và đảo trộn định kỳ 3 - 5 ngày/lần để cung cấp oxy cho quá trình phân hủy hiếu khí, giữ nhiệt độ đống ủ đạt 55 - 65°C giúp diệt sạch hạt cỏ dại và trứng giun sán.

4. Căn cứ pháp lý nào để xử phạt hành vi vứt rác xuống kênh rạch tại xã Tân Hòa?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Hành vi vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị, kênh mương, sông rạch bị phạt tiền từ 1.000.000 VNĐ đến 2.000.000 VNĐ.

5. Thời gian thu hồi vốn và tính bền vững kinh tế của dự án?

Hệ thống đạt điểm hòa vốn vận hành ngay từ năm thứ 2 khi tỷ lệ thu phí dịch vụ đạt $\ge 80%$ số hộ dân toàn xã. Lợi ích gián tiếp về môi trường (giảm chi phí nạo vét lòng kênh bị nghẹt rác, giảm chi phí y tế điều trị bệnh truyền nhiễm) mang lại giá trị thặng dư kinh tế ước tính hơn 300 triệu VNĐ/năm cho toàn địa bàn.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Gia Mẫn đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về quản lý CTRSH tại xã Tân Hòa, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và các giải pháp kỹ thuật công nghệ mang tính khả thi cao. Việc kết hợp hài hòa giữa cơ chế quản lý nhà nước, công nghệ logistics phân cấp và xử lý sinh học tại chỗ không chỉ giải quyết triệt để vấn đề 5,33 tấn rác phát sinh mỗi ngày mà còn đặt nền móng bền vững cho công tác bảo vệ môi trường nông thôn theo định hướng kinh tế tuần hoàn giai đoạn 2023 - 2035.