Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tốc độ gia tăng dân số và phát triển kinh tế – xã hội đã làm gia tăng đáng kể khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh hàng ngày. Tại các khu vực nông thôn, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long với địa hình sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thói quen vứt rác bừa bãi ven đường làng, bờ sông, ao hồ vẫn còn tồn tại. Điều này hình thành các bãi rác tự phát, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tác động tiêu cực đến cảnh quan sinh thái cũng như sức khỏe cộng đồng.
Xã Tân Hòa nằm ở phía Nam huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, bên hữu ngạn sông Tiền. Năm 2023, xã có quy mô dân số là 7.535 người với 1.972 hộ gia đình. Cùng với sự phát triển kinh tế địa phương, lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường ngày càng gia tăng về khối lượng và phức tạp về thành phần. Mặc dù người dân đã có ý thức lưu giữ rác trong dụng cụ chứa hoặc tận dụng một phần rác hữu cơ trong chăn nuôi, nhưng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập. Nhiều tuyến đường giao thông nông thôn và các hộ dân vùng sâu chưa được tiếp cận hệ thống thu gom tập trung, dẫn đến tình trạng vứt rác trực tiếp xuống kênh rạch trong khi chính quyền cấp cơ sở chưa có chế tài xử phạt đủ mạnh để ngăn chặn triệt để.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Tổng quan về hiện trạng CTRSH, hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển trên địa bàn xã Tân Hòa, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Đề xuất các biện pháp thu gom và xử lý CTRSH nhằm nâng cao hiệu quả quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Nhiệm vụ/Nội dung nghiên cứu (gồm 7 nội dung theo văn bản):
- Nội dung 1: Giới thiệu tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Nội dung 2: Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, cơ sở hạ tầng.
- Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn xã.
- Nội dung 4: Xác định những vấn đề còn tồn đọng.
- Nội dung 5: Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH trên địa bàn đến năm 2035.
- Nội dung 6: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH.
- Nội dung 7: Kết luận và kiến nghị.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình phát sinh, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH cùng hệ thống quản lý CTRSH trên địa bàn xã Tân Hòa.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Tân Hòa, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang (bao gồm 4 ấp: Mỹ Hóa II, Mỹ Hóa III, Hậu Giang I, Hậu Giang II).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 04/2023 đến tháng 07/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:
- Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
- Khái niệm chất thải rắn (theo GS.TS. Nguyễn Văn Phước, 2008; Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14).
- Khái niệm CTRSH và phân loại CTRSH tại nguồn theo Điều 75 Luật BVMT 2020 thành 3 nhóm: (1) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) Chất thải thực phẩm; (3) Chất thải rắn sinh hoạt khác.
- Các khái niệm quản lý chất thải, thu gom (thu gom theo khối, thu gom bên lề đường, thu gom tại nhà), điểm hẹn, trạm trung chuyển, vận chuyển sơ cấp/thứ cấp, khu xử lý tập trung và các phương pháp xử lý CTRSH (xử lý nhiệt, xử lý sinh học hiếu khí/kỵ khí làm phân compost, chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế và xử lý hóa học) quy định tại Nghị định 38/2015/NĐ-CP, Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
- Căn cứ pháp lý áp dụng:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 55/2021/NĐ-CP và Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh An Giang về quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Tân, UBND xã Tân Hòa, Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân về dân số, bản đồ hành chính, hạ tầng giáo dục – y tế, bộ thu phí vệ sinh năm 2023 và thuyết minh dự án Ô chôn lấp hợp vệ sinh số 2 tại Khu xử lý rác Phú Thạnh.
- Phương pháp phỏng vấn điều tra bằng bảng hỏi (xã hội học): Áp dụng công thức Yamane với mức sai số cho phép $e = 0,12$:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
- Đối với nhóm hộ dân thuộc tuyến thu gom ($N_1 = 1.347$ hộ): Cỡ mẫu tính toán là $n_1 = 66$ phiếu.
- Đối với nhóm hộ dân chưa thuộc tuyến thu gom ($N_2 = 625$ hộ): Cỡ mẫu tính toán là $n_2 = 63$ phiếu.
- Tổng số mẫu điều tra thực tế: 129 hộ gia đình, phân bổ ngẫu nhiên theo tỷ lệ dân cư tại 4 ấp.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia và cán bộ: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ Địa chính – Môi trường UBND xã Tân Hòa (ông Nguyễn Hồng Đức) và công nhân trực tiếp thu gom vận chuyển rác (ông Lê Văn Sang).
- Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp các điểm tập kết rác, lộ trình thu gom, bãi chôn lấp Phú Thạnh và các điểm vứt rác tự phát ven kênh rạch.
- Phương pháp dự báo: Ứng dụng phương pháp Euler để dự báo tốc độ gia tăng dân số đến năm 2035 và phương pháp sử dụng hệ số phát thải (HSPSCT) để dự báo khối lượng CTRSH phát sinh theo các mốc thời gian.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh gia tăng chất thải tại khu vực nông thôn huyện Phú Tân, xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, 7 nội dung công việc cần thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật về tính đại diện của mẫu số liệu và ý nghĩa toàn diện của đề tài đối với khoa học, thực tiễn, kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại địa bàn xã Tân Hòa từ tháng 04/2023 đến tháng 07/2023.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 tổng hợp cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn, nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt, các tác động tiêu cực của CTRSH đến các thành phần môi trường (đất, nước mặt, nước ngầm, không khí), sức khỏe con người và cảnh quan đô thị – nông thôn. Tác giả phân tích các nguyên tắc quản lý rác thải hiện đại (người gây ô nhiễm phải trả tiền, phân loại tại nguồn, kinh tế tuần hoàn) và ưu nhược điểm của các công nghệ xử lý chất thải phổ biến (thiêu đốt, xử lý sinh học compost hiếu khí/kỵ khí, chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế và xử lý hóa học). Chương này cũng phân tích thực trạng tồn tại trong công tác QLCTRSH tại Việt Nam như thiếu kinh phí, hạ tầng xử lý chưa đồng bộ, tỷ lệ chôn lấp không hợp vệ sinh còn cao.
Về địa bàn nghiên cứu, chương tổng thuật các điều kiện tự nhiên của xã Tân Hòa (diện tích 2.965,09 ha, khí hậu nhiệt đới gió mùa 2 mùa mưa – khô, nhiệt độ trung bình 27°C, lượng mưa trung bình 1.130 mm/năm), mạng lưới sông ngòi tiếp giáp sông Tiền và các đặc điểm kinh tế – xã hội, hạ tầng 5 điểm trường học và trạm y tế trên địa bàn. Đồng thời, chương giới thiệu quy trình công nghệ vận hành và đóng cửa của Ô chôn lấp hợp vệ sinh số 2 tại Khu xử lý rác Phú Thạnh (chủ đầu tư là Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng khu vực huyện Phú Tân).
Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và quy trình thực hiện 7 nội dung nghiên cứu. Tác giả diễn giải chi tiết phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp, thiết kế mẫu điều tra xã hội học theo công thức Yamane ($e = 0,12$) để phân bổ 129 phiếu khảo sát cho 4 ấp, quy trình phỏng vấn tham vấn cán bộ địa chính và công nhân thu gom rác, phương pháp khảo sát thực địa và công thức toán học của phương pháp Euler kết hợp hệ số phát thải dùng trong dự báo phát sinh CTRSH đến năm 2035.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện chính:
- Hiện trạng phát sinh và thành phần: Toàn xã phát sinh khoảng 5,33 tấn CTRSH/ngày (hộ dân phát sinh 4,67 tấn/ngày, chiếm 87,62%; các nguồn thương mại, công sở, trường học phát sinh 0,66 tấn/ngày, chiếm 12,38%). Thành phần chất thải chủ yếu là chất thải thực phẩm hữu cơ dễ phân hủy, tiếp đến là nhựa, bao bì nylon, giấy, kim loại và thủy tinh.
- Hiện trạng thu gom, vận chuyển: Tỷ lệ thu gom rác thải toàn xã đạt 68,30% (tương ứng 1.347 hộ dân đã đăng ký dịch vụ); còn 31,70% (tương ứng 625 hộ) chưa tham gia thu gom tập trung. Đơn vị phụ trách là Chi nhánh Công ty CP Môi trường Đô thị An Giang – Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân, sử dụng 3 công nhân và 3 xe ép rác chuyên dụng loại 3,5 tấn để thu gom trên 2 tuyến lộ trình chính đưa về bãi rác Phú Thạnh.
- Hiện trạng xử lý tại hộ gia đình chưa thu gom: 625 hộ dân ngoài tuyến thu gom chủ yếu tự xử lý bằng cách đốt thủ công ngoài vườn, chôn lấp tự phát trong đất vườn, tận dụng thức ăn thừa cho vật nuôi hoặc xả thải trực tiếp xuống bờ kênh, sông rạch.
- Dự báo phát sinh đến năm 2035: Ứng dụng phương pháp Euler và hệ số phát thải dự báo sự gia tăng quy mô dân số và lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn xã đến năm 2035 phục vụ quy hoạch hạ tầng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp: Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ bao gồm: tuyên truyền nâng cao nhận thức phân loại rác tại hộ; cải thiện năng lực quản lý của UBND xã; nâng cao hiệu quả thu gom vận chuyển (bổ sung xe tải nhỏ THACO TOWNER990 thu gom ngõ hẹp); giải pháp kinh tế và giá dịch vụ theo Quyết định 26/2019/QĐ-UBND; hướng dẫn hộ dân tự xử lý rác hữu cơ bằng thùng ủ phân compost và hố chôn di động; đầu tư tu sửa biển cảnh báo cấm đổ rác tại 4 tuyến đường trọng điểm; tăng cường xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 đúc kết toàn bộ kết quả đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tại xã Tân Hòa, khẳng định các giải pháp đề xuất có tính khả thi và phù hợp với điều kiện địa phương. Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Phú Tân, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã Tân Hòa và Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân trong việc bố trí nguồn kinh phí, đầu tư trang thiết bị thu gom nhỏ và đẩy mạnh chế tài quản lý môi trường cấp cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng và phân bổ điều tra khảo sát
Số liệu thống kê dân cư năm 2023 và phân bổ mẫu khảo sát thực tế tại 4 ấp thuộc xã Tân Hòa được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Tên đơn vị ấp |
Số hộ dân |
Dân số (người) |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Số phiếu khảo sát hộ có thu gom ($n_1$) |
Số phiếu khảo sát hộ chưa thu gom ($n_2$) |
Tổng số phiếu khảo sát |
| 1 |
Ấp Mỹ Hóa II |
552 |
2.013 |
864,30 |
19 |
18 |
37 |
| 2 |
Ấp Mỹ Hóa III |
492 |
1.814 |
644,60 |
16 |
16 |
32 |
| 3 |
Ấp Hậu Giang I |
499 |
1.965 |
785,19 |
17 |
15 |
32 |
| 4 |
Ấp Hậu Giang II |
429 |
1.743 |
671,00 |
14 |
14 |
28 |
| Tổng |
Toàn xã |
1.972 |
7.535 |
2.965,09 |
66 |
63 |
129 |
Kết quả định lượng chính
- Khối lượng phát sinh CTRSH: Tổng lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn xã Tân Hòa ước tính đạt 5,33 tấn/ngày. Trong đó, lượng rác từ sinh hoạt hộ gia đình là 4,67 tấn/ngày (chiếm 87,62%), lượng rác từ các nguồn khác (chợ, trường học, cơ quan, cơ sở thương mại dịch vụ) là 0,66 tấn/ngày (chiếm 12,38%).
- Tỷ lệ bao phủ dịch vụ thu gom: Đạt 68,30% tổng số hộ (1.347/1.972 hộ đăng ký dịch vụ thu gom tập trung); còn 31,70% (625 hộ) chưa tham gia thu gom do ở xa tuyến lộ lớn, đường ngõ hẹp hoặc tự xử lý tại vườn nhà.
- Hạ tầng và nhân lực vận hành: Đơn vị thu gom là Chi nhánh Công ty CP Môi trường Đô thị An Giang – Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân (địa chỉ: số 109, Ấp Thượng 2, Thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân; MST: 1601604590-008m). Hệ thống vận hành gồm 3 công nhân phụ trách 4 ấp và 3 xe ép rác chuyên dụng trọng tải 3,5 tấn; rác thải sau thu gom được vận chuyển về Ô chôn lấp hợp vệ sinh số 2 tại Khu xử lý rác Phú Thạnh.
- Hạ tầng xã hội liên quan: Địa bàn xã có 5 cơ sở trường học (Mầm non Tân Hòa, Tiểu học A, Tiểu học B, Tiểu học C và THCS Tân Hòa) với tổng diện tích đất giáo dục 28.774 m²; hệ thống y tế gồm mạng lưới khám chữa bệnh tiếp cận Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Tân và trạm y tế cơ sở.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Thiết lập bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về thực trạng phát sinh, thành phần, tỷ lệ thu gom và hành vi xử lý CTRSH tại một xã nông thôn thuần túy thuộc vùng châu thổ sông Tiền.
- Nhận diện nguyên nhân gốc rễ của việc 31,7% hộ dân chưa tham gia hệ thống thu gom tập trung (do khoảng cách xa lộ trình xe lớn, hạ tầng giao thông ngõ xóm hạn chế, mùi hôi và nước rỉ từ phương tiện vận chuyển, rào cản chi phí).
- Xây dựng dự báo tải lượng CTRSH phát sinh đến năm 2035 bằng mô hình toán học (Euler và hệ số phát thải) làm căn cứ quy hoạch môi trường.
- Đề xuất gói giải pháp kỹ thuật và quản lý có tính thích ứng cao với điều kiện nông thôn: bổ sung phương tiện thu gom cỡ nhỏ (xe THACO TOWNER990), mô hình thùng ủ phân compost tự chế từ rác thực phẩm và hố rác di động hợp vệ sinh cho hộ gia đình vùng sâu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dung lượng mẫu khảo sát: Nghiên cứu lựa chọn mức sai số $e = 0,12$ theo công thức Yamane với quy mô 129 phiếu điều tra trên tổng thể 1.972 hộ, mức độ bao quát chi tiết đến từng cụm dân cư nhỏ lẻ ở các bờ kênh sâu còn hạn chế.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong giai đoạn từ tháng 04/2023 đến tháng 07/2023, chủ yếu rơi vào thời điểm chuyển giao giữa mùa khô và đầu mùa mưa, chưa đánh giá hết sự biến động theo mùa đầy đủ (đặc biệt là mùa nước nổi/mùa lũ đặc trưng của miền Tây).
- Phạm vi số liệu thực nghiệm: Số liệu về thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu dựa trên kết quả phỏng vấn, khảo sát nhận thức và ước tính từ các báo cáo chuyên ngành, chưa thực hiện lấy mẫu cân đo và phân tích cơ – lý – hóa học chi tiết trong phòng thí nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra thực địa với cỡ mẫu lớn hơn ($e \le 0,05$) và thực hiện đo đạc, phân tích trực tiếp thành phần lý – hóa (độ ẩm, nhiệt trị, tỷ lệ chất hữu cơ, tro, chất bay hơi) của CTRSH theo từng mùa trong năm.
- Triển khai thực nghiệm và theo dõi hiệu quả xử lý thực tế của mô hình ủ compost quy mô hộ gia đình và hố rác di động tại các cụm dân cư bờ kênh trước khi nhân rộng trên địa bàn toàn huyện Phú Tân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và hoạt động nghiên cứu sau:
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường và Quản lý Đô thị – Nông thôn đang thực hiện đồ án, khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về quản lý chất thải rắn.
- Cán bộ quản lý môi trường tại UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Các đơn vị dịch vụ công ích, doanh nghiệp môi trường đô thị phụ trách địa bàn nông thôn.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Phương pháp luận và quy trình thiết kế mẫu điều tra xã hội học phân tầng (nhóm hộ có thu gom và chưa có thu gom) ứng dụng công thức Yamane trong điều kiện nông thôn.
- Bảng hướng dẫn phân loại và các giải pháp kỹ thuật xử lý rác tại chỗ (thiết kế thùng phân compost từ rác thực phẩm thừa, hồ chôn lấp rác di động).
- Quy trình công nghệ và các vấn đề môi trường liên quan đến vận hành, đóng cửa bãi chôn lấp hợp vệ sinh (dữ liệu tại Ô chôn lấp số 2 Phú Thạnh).
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh mỗi ngày tại xã Tân Hòa là bao nhiêu và phân bố theo nguồn như thế nào?
Tổng lượng CTRSH phát sinh tại xã Tân Hòa khoảng 5,33 tấn/ngày. Trong đó, lượng rác thải phát sinh từ các hộ gia đình là 4,67 tấn/ngày (chiếm 87,62%) và lượng rác phát sinh từ các nguồn khác (chợ, trường học, cơ quan, trạm y tế, cơ sở dịch vụ) chiếm khoảng 0,66 tấn/ngày (chiếm 12,38%).
2. Tỷ lệ thu gom CTRSH tại xã Tân Hòa đạt bao nhiêu và đơn vị nào chịu trách nhiệm thực hiện?
Tỷ lệ thu gom CTRSH trên địa bàn xã đạt 68,30% (tương ứng 1.347 hộ dân đã đăng ký dịch vụ thu gom trên tổng số 1.972 hộ). Đơn vị chịu trách nhiệm thu gom và vận chuyển là Chi nhánh Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị An Giang – Xí nghiệp Môi trường Đô thị Phú Tân (địa chỉ: số 109, Ấp Thượng 2, Thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân; MST: 1601604590-008m).
3. Lực lượng, phương tiện thu gom và địa điểm xử lý rác thải cuối cùng của xã Tân Hòa là gì?
Công tác thu gom trên địa bàn xã được thực hiện bởi đội ngũ gồm 3 công nhân phụ trách 4 ấp, sử dụng 3 xe ép rác chuyên dụng trọng tải 3,5 tấn. Rác thải sau khi thu gom được vận chuyển về xử lý tại Ô chôn lấp hợp vệ sinh số 2 thuộc Khu xử lý rác Phú Thạnh, xã Phú Thạnh, huyện Phú Tân do Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng khu vực huyện Phú Tân làm chủ cơ sở.
4. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu điều tra xã hội học và số lượng phiếu khảo sát cụ thể là bao nhiêu?
Khóa luận áp dụng công thức Yamane với mức sai số $e = 0,12$:
- Nhóm hộ đã đăng ký thu gom ($N = 1.347$ hộ) khảo sát 66 phiếu (Mỹ Hóa II: 19, Mỹ Hóa III: 16, Hậu Giang I: 17, Hậu Giang II: 14).
- Nhóm hộ chưa đăng ký thu gom ($N = 625$ hộ) khảo sát 63 phiếu (Mỹ Hóa II: 18, Mỹ Hóa III: 16, Hậu Giang I: 15, Hậu Giang II: 14).
Tổng số phiếu điều tra thực tế là 129 phiếu.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào đối với các hộ dân chưa có tuyến thu gom rác?
Đối với các hộ dân nằm ngoài tuyến thu gom (chiếm 31,70%), tác giả đề xuất: (1) Tự chế thùng ủ phân compost từ chất thải thực phẩm hữu cơ để bón cho cây trồng; (2) Áp dụng mô hình hồ/hố chôn lấp rác di động hợp vệ sinh tại đất vườn; (3) Bổ sung phương tiện thu gom cỡ nhỏ (xe tải THACO TOWNER990) để tiếp cận các tuyến đường đan, ngõ ngách nông thôn; (4) Cắm biển cảnh báo cấm đổ rác ven kênh rạch và áp dụng chế tài xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Gia Mẫn đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Tân Hòa, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang với các số liệu thực chứng cụ thể (lượng phát sinh 5,33 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom đạt 68,30%). Thông qua phương pháp điều tra xã hội học trên 129 hộ gia đình kết hợp dự báo toán học đến năm 2035, nghiên cứu đã chỉ rõ các bất cập trong hạ tầng, nhân lực và thói quen xả rác tại các khu vực chưa được thu gom. Trên cơ sở đó, hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý, kinh tế và công nghệ xử lý tại nguồn (mô hình ủ compost, hố chôn di động, bổ sung xe thu gom ngõ hẹp) được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần cải thiện môi trường sinh thái nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long.