CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LY CHAT LUQNG ‘THI CONG DAP DAT 1.1 Chất lượng thi công đập đắt Chit lượng các công ảnh Thủy ợi nói chung và công trình đập đất nồi riêng đều chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có thể chia thành những yếu tố khách quan và những yếu tổ chủ quan. Những yếu tổ khách quan như: Khí hậu, điều kiện thí công, điều kiện địa chất công trình, nguồn vật liệu thi công. Những yếu tổ chủ quan bao sồm: Công tác kháo sát, thiết kế, thi công, quản lý vận hành. Vi vậy cần phải nghiên cứu cic yêutổ này để ừ đồ đưa ra những biện php, quy tinh quản lý chất lượng, tránh được những chi phí, rùi do không edn thiết Để có thể rút ra những kết luận và từ đồ nghiên cứu những yếu t cin quan tâm trong công tác quản lý chất lượng đắp đập mà tác giả nghiên cứu, tắc giả xin trình bay tổng «quan về tỉnh hình xây dựng và quản lý chất lượng của các đập đất trong nước và trong khu vực nghiên cứu LLL Đặc điễm của đập dắt ở Việt Nam Tính đến nay, ở nước ta \y dựng 6648 hỗ chứa, trong đó có gần 100 hỗ chứa nước có đăng tích tên I0 iệu mớt khối nước, hơn S67 hồ chứa cổ dung ích trữ nước từ 1+10 triệu m, còn lại là các hồ nhỏ.
Tổng dung tích trữ nước của các hỗ là 35,8 tỷ m’, trong đồ có 26 hỗ chữa thủy điện lớn có dung tích 27 tỷ m côn lạ là các hồ có nhiệm vụ tưới là chính với tổng dung tích 8,8 tỷ mẺ đảm bảo tưới cho 80 van hecta - Giai đoạn 1960 = 1975: Chúng ta đã xây dựng nhiều hỗ chứa có dung ích trữ nước tir 10 + 50 triệu m! như: Dai Lai (Vinh Phúc);Suỗi Hai, Đồng Mô (Hà Nội); Khuôn thần (Bắc Giang); Thượng Tuy, Khe Lang (Hà Tinh); Rio Nan, im Ly (Quảng Binh); đặc biệt hd Cấm Sơn (Lạng Sơn) có dung tích 248 triệu m nước với chiều cao đập đất 40m (đập dat cao nhất lúc bay giờ). + Giai đoạn 1975 + 2000: Sau khi đất nước thống nhất chúng ta đã xây dựng được hàng ngàn hồ chứa trong đó có nhiều hỗ chứa nước lớn như: Núi Cốc (Thái Nguyên): Ké Gỗ (Ha Tĩnh); Yên Lập (Quảng Ninh); Sông Mực (Thanh Hóa); Phú Ninh (Quảng nan); Yazun ha ( Gia Lai); Diu Tiếng (Tay Ninh). trong đó hồ Dầu Tiếng có dung 4 tích lớn nhất 1,58 tỷ m’. Các địa phương trên cả_ nước đã xây đựng trên 700 hồ chứa có dàng tích từ 1-10 triệu m’.
Đặc biệt tong giải đoạn này các huyện, xã, hợp tác xã, nông trường đã xây dựng hàng ngàn hỗ chứa có dung tich trên dưới 0,2 triệu mì. - Giai đoạn từ năm 2000 đến nay: Bằng nhiều nguồn vốn đặc biệ là nguồn vẫn tri phiểu chính phủ, Bộ NN&PTNT đã quản lý đầu tư xây dựng mới nhiề hứa có qui mô lớn va vừa như: Cửa Dat (Thanh Hóa); Định Binh (Bình Định); Tả Trạch (Thừa n Hud); Nước Trong (Quảng Ngã); Đá Hin vaNgin Trươi (Hà Tinh, (Hà Tinh); Đi (Quảng Bình); Thác Chuối (Quảng Tri); Kroong Buk Hạ, laSup Thượng (Đắc Lắc). Đặc điểm chung của các hỗ chứa thủy lợi là đập chính ngăn sông tạo hỗ, uyệt đại đa số li đập đất chỉ có 04 hỗ cổ đập bé tông là: Tân Giang (Ninh Thuận); Lòng Sông (Binh Thuận); Định Binh (Bình Định); Nước Trong (Quang Ngãi): ~ Nhận định chung: Hơn một nửa trong tổng số hồ đã được xây dựng và đưa vào sử dung trên 25 + 30 năm nhiều hồ đã bị xuống cấp, Những hd có dung tích từ Ì triệu m trở lên đều được thiết kế và thi công bằng những lực lượng chuyên nghiệp rong đó những hd có dung tích tir 10 triệu m’ trở lên phần lớn do Bộ Thủy lợi (trước đây) và Bộ NN&PTNT hiện nay quản lý vốn, kỹ thuật thiết kế và thi công. Các hd có dung tích từ 1 triệu 10 triệu m` phan lớn là do UBND tỉnh quản lý vốn, kỹ thuật thiết kế thi công.
Các hỗ nhỏ phin lớn do huyện, xã, HTX, nông trường tự bỏ vốn xây dựng và “quản lý kỹ thuật, Những hỗ tương đổi lớn được đầu tư tiễn vốn và kỹ thuật tương đối đẫy đủ tì chất lượng xây dựng đập dat được yêu clu. Côn những hồ nhỏ do thiếu tải liệu cơ bản như: Địa hình, địa chat, thủy văn, thiết bị thi công, lực lượng kỹ thuật và. nhất là tự kinh phí không di: nên chất lượng đập chưa tốt, mức độ an toàn rt thấp 1. Chất lượng công trình xây dựng.1 Công trình xây dựng 'Công trình xây dị là một sản phẩm được tạo thành bởi sức lao đội tủa con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình được liên kết định vị với nền đất, bao gồm phần trên và dưới mặt đt (phần ngằm) được xây đựng theo thiết kế đã được phê duyệt, Công trình xây dụng gồm có công trình xây dựng công cộng.
nhủ ở, công tinh công nghiệp, giao thông, hạ ting, nông nghiệp va phát triển nông thôn, thủy điện, ng lượng và các công trình khác.2 Vai trỏ của ngành xây dựng trong phát triển kinh tổ xã hội Công nghiệp xây dựng là một ngành sản xuất hing hoá đầu tư, có nghĩa là các sản phẩm mới của nó được yêu cằu, không phải vì bản thân của các sản phẩm này ma vì các hàng hoá hoặc dich vụ mà các sản phẩm này có thé tạo ra hoặc giúp cho tạo ra. "Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rit quan trong trong nên kinh tế quốc dân. bởi ba đặc thủ chính là: Ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong đất nước, ngành cung cấp phần lớn các hing hoá đầu tư và Chính phủ là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành, nước ta, công nghiệp xây dụng là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của nên kinh tế quốc dân, liên quan đến nhiễu lĩnh vực trong xã hội. Hàng năm xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vn ngân sich và vẫn đầu tr khác với tỷ lệ cao (giai đoạn 15 năm đổi mỏi 1985-2000 vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm khoảng 23:26 GDP hàng năm Trong khi dỗ tỷ trọng sin phẩm xây dựng trong tổng sản phim quốc nội cia một số nước theo thống kế năm 1989 là: các nước BU: 12,3%; CHLB Đức: 11, ú; Pháp: 11,4%; Anh: 10,156; MY: 8,7%; Canada 14,9%; Nhật: 19,3%).
Xây dựng cơ bản giữ ai tro quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Bởi vì: ‘+ Xây dung cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc din. Tắt cả các ngành kinh tế khác chỉ có thé phát triển được nhờ có xây dựng cơ bản, thực hiện xây dựng. mới, ning cắp các công trình vé quy mô, đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng cao năng xuất và hiệu quả sản xuất; + Xây dựng cơ bản nhằm đám bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất cho sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng kinh té trong từng giai đoạn xây dung và phát triển kinh tế của dit nước, Tạo điều kiện xoá bỏ dẫn sự cách biệt giữa thành thị, nông thôn, miỄn ngược, miễn xuôi. Nang cao trình độ mọi mặt cho đồng bảo các dân tộc; + Xây dựng cơ bản tạo điều kiện đễ nâng ca chất lượng, hiệu qu của các hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việ dầu tư xây dựng các công trình xã hội dich vụ cơ sở hạ ting ngày cảng đạt trình độ cao.
Góp phin nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dn trong xã hội + Xây dựng cơ bản đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân. 'Ngânh xây dựng đóng góp cho ngân sich nhà nước hàng nghin tỷ đồng. Giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động. Đội ngũ cán bộ công nhân viên Ngành xây đựng đông đảo có khoảng hai n khoảng 6% lao dong trong xã hội Như vậy, ngành xây dựng giữ vai trồ quan trọng trong nên kinh tế quốc dân.
Nó quyết định quy mô và tình độ kỹ thuật của xã hội của đất nước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay nói riêng. Và cũng có thể kết luận ring ngành xây dựng là một công cụ điều chính sự phát triển của nề kinh tế đối với mỗi quốc gia [I] 1.3 Chat lượng công trình xóy dong Nai đến chất lượng công trình CLCT xây dựng, xéttừ ge độ bản thin sin phẩm xây đựng, CLCT xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: Công năng, ân thủ các tiêu chuẩn vẻ kỹ thuật, độ bền vững, tuổi thọ, tính thẩm mỹ, an toản trong khai thác sử dung, tinh kinh tế và đảm bảo mục dich sử dung công trin (2), (3) Hay nói cách khác, CLCT xây dựng là một quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng én quan khác. Một số vấn đề cơ bảniên quan đến CLCT xây dụng là: + CLCT xây dựng cần quan tim ngay từ khi hình thành ý tưởng về mục dich đầu tư xây dựng công trình, từ khi xin chủ trương đầu tư, lập quy hoạch, lập dự án, đến khâu. khảo sắt th kế và thi công xây dựng cho đến khi kí thúc dự án xong đưa công trình vào khai thác, sử dụng và đỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời gian sử dụng.