Chương 1 UONG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC, CƠ SỞ PHÁPL QUAN LÝ CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CONG TRINH CAP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN A4 2. Các cư sở khoa học. Cơ sở thực tiễn. 35 Cie cơ sở pháp l + “Các mô hình quản lý chất lượng công trình XD.
Nhà nước quản lý chất lượng XD. VỀ mặt ăn bản pháp fi 41 2. VỀ mặt tổ chức thực hiện. VỀ tách nhiệm thực hiện [5] 42 2.
Chủ đầu quản ý chất lượng XD: [5] 43 2. Doanh nghiệp quán lý chất lượng XD.31, Doanh nghập là đơn vi Khảo sắt “ 2. Doanh nghiệp là đơn vị Tr vấn. Doanh nghiệp là Nhà thâu XD.
Doanh nghiệp là dom vị giảm sắt thi công: 9 2.34, Mé hình quản lý chất lượng công tinh xây dựng. Trưởng hop đối với cơ cấu tổ chức, triển khai thực hiện dự án đầu ne xy dụng với hình thắc Chủ đầu trực tiếp quản lý de ân s0 2. Trường hop đối với cơ cầu tổ chức, triển khai đụ án đầu tr xây “đụng với hình thức Chủ đầu te tư Tư vẫn quản lý ân $I 2. Mô hình quản lý chất lượng xây dựng công cấp nước sinh hoạt.
Đặc điểm và yêu cầu quan lý chất lượng công trình cắp nước. Đặc điểm về hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung. Vai tr của nước với đồi sống con người và nền kinh tế quắc dân 32 241. Cc loại nu cầu dùng nước 53 2.
Sơ lược lịch sử phát triển ngành kỹ thuật cắp nước 53 2. Các thành phủn cơ bản của hệ thỗng cắp nước sink hot tập trang đại yéu cầu kỹ thud 35 2.2, Yêu cầu quản lý về chất lượng XD công trình cấp nước sinh hoạt. Yêu cầu quản lý v chất lượng ngun nước. Các tồn tại trong QLCLCTXD nói chung và đối với cắp nước nói nh Phú Thọ 25.
Ton tai trong QLCLCTXD tai tin Phú Thọ. Ton tại trong QLCL công trình cắp nước sinh hoạt tại tỉnh Phú Tho. Két luận chương 2. UONG 3: THỰC TRẠNG VÀ Dé XUẤT GIẢI PHAP VẺ CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRINH CAP NƯỚC.
SINH HOẠT NÔNG THÔN TREN DIA BAN TÍNH DOAN THỰC HIỆN ĐÀU TƯ, 3. Giới thiệu công tác QLCLCTXD CNSHNT của tỉnh Phú Thị 3. Vị tí địa lý của tinh Phủ Thọ, 6 BLL Vị tí địa bi 68 3. Đặc điểm địa hi: 68 S113.
Tinh bình đầu tw XD công trình cắp nước sinh hoại [8] “ 3. Công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. Quản lý về chất lượng XD công trình a 3. Quản lý về chất lượng nguồn nước 7 3.
Quan rai đoạn khai thác công trình 7 3. Sơ lược nội dung quản lý chất lượng XDCT CNSHNT ở tinh Phú Tho. Công tc quản lý chit lượng XDCT CNSHNT ở tỉnh Phú Thọ. Sở Xây dng 73 3.3, Các Chi đầu tr z 4.
Cúc cơ quan giáp việc cho CBT: z 3. Nhà thầu we vẫn và tht công: z 3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý vé chit lượng và phương hướng đầu tư công trình CNSIINT tỉnh Phú Thự. Dinh giá hiện trạng công tác quản ý về chất lượng XD một số công trình cắp nước sinh hot đã đưa vào sử dung tại tinh Phú Thọ 15 3.
Đổi với các công trình hoạt động có hiệu quả: 75 3.2, Đối với công trình hoại động kém hiệu quả: Z5 3.3, Đối với những công trình đã ngừng hoạt động: 76 3. Tinh hình cung cắp nước sinh hoại nông thôn tại inh Phú Thọ {10}. Cấp nước từ ging đào: 2 3. Cấp nước từ giếng khoan hộ gia đình.
Cấp made từ nước mặt te nién, nước mưa 79 3. CẮp nước ừ các công trình cắp nước tập trung: so 3. Đỉnh hướng nhiệm vụ đầu tr XD công tinh cấp mước sinh hoạt nông thôn trong thời gian tới 5 3.1, Vé mục tiêu cấp nước 42 3. Về tiểu chuẩn cấp nước 82 3.
Vé tiêu chuẩn chất lượng nước 82 4.34, V8 nu cầu ding nước: [10] 3 4.5, Về sổ lượng công rnh dự kiến dite XD: sa 3. Thiết lập hệ thống QLCLCTXD CNSHNT trong giai đoạn thực hiện đầu tư trên địa bàn tinh Phú Thọ. Đối với UBND tỉnh (cấp quyết định đầu tu). Đối với các Sd, ban, ngành có iền quan.
Đối với CBT (Sở Nông nghiệp và PINT). Đối với Trung âm nước sạch và VSMT nông thôn. Đối với tư vin.6, Đối với nha thaw thi công. Đối với các tổ chức xã hội 9Ị 3.
Cơ sở và mô hình quản lý đảm bảo chất lượng XD công trình cấp. nước sinh hoạt nông thôn trong giai đoạn thực hiện đầu t. Cơ sở XD mô hình quản lý 91 3. Những biện pháp chủ yếu dé quản lý chat lượng công trình.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tr: or 3. Giai đoạn thực hiện đầu te 92 3.3, Để xuất mô hình dim bảo chit lượng công trình. Mé hình quân lý chất lượng hiện tai ở tình Phú Tho: 93 3. Mo hình dé xuất áp dụng tại tinh Phí Thọ “ 3.
Giới thiệu dự án cắp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương Lung, Sơn Tinh, huyện Cắm Khê, tính Phú Th % 3. Vị trí dial. Đặc điểm địa hình 9 3.53, Dặc điểm khí tượng thủy văn 99 3. Đặc điểm địa chất thủy van, 99 3.
Đặc điểm kinh tế, xã hội vùng dự án 99 3. ¥t6- Van hóa - Giáo dục 101 3. Cơ cầu kinh té: 102 3. Các bệnh tật tại địa phương, gia dink: 102 3.
Mye tiêu, nhiệm vụ của dự án cắp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xa, Hương Lung, Sơn Tinh, tỉnh Phú Tho. Quy mô công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương. Lung, Sơn Tinh, tinh Phú Thọ. Công trình thu, hồ dự trữ và sơ lắng, tram bơm cápI 108 3.
Trạm xử lý nước 105 3. Hệ thing cắp điện 106 3. Thấp nước di dp 106 3.75 Mang lưới đường dng cắp nước 106 3. Dé xuất các giải pháp quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đảm.
bảo chất lượng XD công trình Ấp nước sinh hoạt nông thôn các xí Hương Lung, Sơn Tình, tỉnh Phú Thọ.1, Những căn cứ để đề xuất 106 3. Những giái pháp cụ thể, chủ yêu để QLCLCTXD trong giai đoạn thực, hiện đầu tư áp dụng cho dự án cắp nước sinh hoạt nông thôn các xã Tạ Xá, Hương. Lung, Sơn Tỉnh, tinh Phú Thọ 108 4. Ủy ban nhân dân tinh 108 5.
Sở Xây dong 109 3. Sử Nông nghiệp và PTNT: 10 3.24, Trung tâm nước sach và vệ sink mi trường Nẵng thon tink Phi The Mm 36. Tư vấn thiết kế Hà 5.6, Nhàthẫu tỉ công: 1H 3. Tự vấn giám sắt: 116 3.
Đổi vi các tổ chức xã hội 116 3063. Những giải pháp hỗtrợ 116 3. Kế luận Chương 3 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ MỠ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nước sạch rất sẵn thiết trong đi sống và sin hoạt con người, thé nhưng, hiện nay chúng ta dang đứng trước nguy cơ ô nhiễm mỗi trường và khan hiểm nguồn nước sạch. Khi sử dụng nguồn nước bj ô nhiễm sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm về đường tiêu hỏa như tả ly, thương hàn. và mỗi trường bi ô nhiễm sẽ gây ra hàng trim bệnh khác nhau như bệnh hen, bệnh viêm phi tắc nghẽn mãn tính, mà chi phí cho việc chữa tị các bệnh này rit cao, có khi kéo dài hùng thắng làm ảnh hưởng đến lao động và học tập. Nhiễu dự án cắp nước sạch được XD trị giá hàng tỷ đồng, nhưng sau khi hoàn tt, nhiễu trạm hoạt động cằm chừng, nhiều hạng mục xuống cấp, thết bị hư hỏng, thậm chí có nhiều trạm trở thành ph liệu.
VỀ phi người dan, do cuộc sống còn khó khăn, nhiều người nhận thức chưa thấu đáo về nước sạch, do vậy không sin sàng bỏ ra một khoản tiễn để làm đường ông dẫn nước vào nhà và mua nước sạch mà tiếp tục sử dụng nước gid 1g khoan và hệ thống lọc thủ công, không bảo đảm các tiêu chusin nước sạch, phổ biển là nước bị nhiễm kim bn tại, đã hoàn thảnh bản giao và đưa vào sử dụng 197CT trong đó 133CT sắp nước tự chảy: 64CT cấp nước bằng bơm dẫn với tổng kinh phi đầu tr khoảng 5942 tỷ đồng; trong đó; Nguồn vin ngân sách 55,3 ỷ đồng (09CT); vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia 210,3 tỷ đồng (7ACT): vn Chương trinh 134, 135 khoảng 91,3 tỷ đồng (110CT); vốn của Công ty cô phần cấp nước Phú Thọ 233,0 ty đồng (05CT); vốn từ tổ chức Phi chính phủ 4,3 ty đồng (06CT); trong đó Sở Nông nghiệp. và PINT làm CDT 13CT; Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT (nay là Chỉ cục "Thủy lợi) 61CT; UBND các huyện 107CT; UBND các xã, thị tắn I4CT: Hội Chữ thập đò 3CT; Doanh nghiệp 05CT. Tổng số hộ din được sử dung nước sạch từ các sông trình cắp nước tập trung là 85,013 hộ, góp phần nâng tỷ lệ người đân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh lên R5 772: tỷ lệ người din được sử dụng nước sạch đạt 37,4% VÔ cơ bin các công tỉnh khi hoàn thành đưa vào Khai thác sử dụng đã phát huy hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu bức thiết về nước sinh hoạt của người dân. Tuy nhiên, ‘qua quá trình vận hành, sử dụng đã bộc lộ một số bat cập, khỏ khăn vướng mắc như sau: - Đối với các công trình cắp nước tự chảy: Trong quá trình quản lý.
nh công trình UBND các xã, thị trấn đã không thực hiện tốt các quy định tại Quyết định số 1441/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tinh Phú Thọ về ban hành Quy định về quản lý, khai thác công tình cấp nước sạch nông thôn như: không thành lập các ban quản lý vận hành mà chỉ giao cho các khu cử ra một người ân hành; không có quy chế quản lý dẫn đến hầu hết các công tinh bị hư hỏng, mắt mát đường ống, thiết bị không quy được trách al mi một số công tinh bị ngững hoạt động do thiểu nguồn nước hoặc nguồn nước không đảm bảo sử dụng cho sinh hoạt do yếu kém trong công tác Khảo sát thiết kế Hiện ti, có 91CT/133CT cấp nước tự chảy dang hoạt động; rong đó 17CT JI33CT hoạt động đạt từ 100% - 120% công suất thiết kế (1.848 hộ sử dụng nước 11.546 hộ theo thiết kế); 74CT/13äCT do bị hư hỏng một s tạng mục, mạng đường, ng nên hoạt động không đảm bảo công suất thiết kể (2.869 hộ sử dụng nước/6.675 hộ thiết kể, binh quân đạt 43 công suất thie k công tình chỉ đạt khoảng 10% công suất thiết kế); 42CT/133CT đã ngừng hoạt động do đường ông bị hỏng hóc. nhiều, nguồn nước bị thiểu hoặc không đảm bảo cho sinh hoạt.