MỞ ĐẦU1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN. TỔNG QUAN VÈ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .Khái niệm về rủi tín dụng và nợ xấu trong hoạt động của NHTM .Rủi ro tín dụng. Một số vấn đề cơ bản về nợ xấu. Nguyên nhân của nợ xấu.
Tác động của nợ xấu. Các chỉ tiêu đo lƣờng nợ xấu. Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của NHTM. Nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu.
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả phòng ngừa và xử lý nợ xấu. Kinh nghiệm phòng ngừa, xử lý nợ xấu trong thực tiễn của một số nƣớc và bài học cho Việt Nam .Kinh nghiệm của Nhật .Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Mỹ. Bài học cho Việt Nam.
31 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Khái quát tình hình hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam. Hệ thống các NHTM trong giai đoạn hiện nay.
Khái quát tình hình cấp tín dụng của các NHTM Việt Nam. Thực trạng nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam4. Diễn biến nợ xấu. Cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế.
Nợ xấu tại một số NHTM. Nguyên nhân gây ra nợ xấu. Nhóm nguyên nhân từ môi trƣờng pháp lý. Nhóm nguyên nhân từ nội bộ hệ thống tài chính Việt Nam.
Nhóm nguyên nhân từ cơ chế xử lý nợ xấu. Nhóm nguyên nhân từ việc giám sát, thanh tra của NHNN. Thực trạng phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam. Các quy định liên quan đến phòng ngừa và xử lý nợ xấu của cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
Các biện pháp phòng ngừa nợ xấu của NHTM. Các biện pháp xử lý nợ xấu của NHTM. Đánh giá công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu. Thành quả đạt đƣợc.
Hạn chế trong hoạt động phòng ngừa, xử lý nợ xấu và nguyên nhân84 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CHO CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM. Định hƣớng công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu .1 Vận hành tốt quá trình khai thác và phân tích tín dụng.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra giám sát tín dụng độc lập .Kiểm soát chặt chẽ cũng nhƣ hạn chế việc giải ngân bằng tiền mặt95. Siết chặt quy trình thẩm định tài sản bảo đảm. Kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân. Tích cực theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi.
Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng .Xây dựng hệ thống các chính sách quản trị rủi ro; tuân thủ các quy định về giới hạn, đảm bảo an toàn trong cấp tín dụng. Giải pháp xử lý nợ xấu. Thành lập, nâng cấp bộ phận chuyên trách xử lý nợ xấu. Xác định rõ nguyên nhân dẫn đến nợ xấu.
Xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro. Lấy nợ nuôi nợ. Chứng khoán hoá các khoản nợ. Chuyển nợ thành vốn góp.
Một số giải pháp xử lý nợ xấu dứt điểm khác. Một số kiến nghị. Về phía cơ quan quản lý Nhà nƣớc. Về phía các NHTM.
Về phía khách hàng vay vốn. 121 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 131 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACB: NHTM cổ phần Á Châu AEG (Advisory Expert Group): Nhóm chuyên gia tƣ vấn của Liên Hiệp Quốc Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam AMC (Asset Management Corporation): Công ty quản lý tài sản BCBS (Basel Committee on Banking Supervision): Uỷ ban Basel về Giám sát ngân hàng BIDV: NHTM cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam CIC (Credit Information Center): Trung tâm thông tin tín dụng DATC (Debt and Asset Trading Corporation): Công ty Mua bán nợ Việt Nam DNNN: Doanh nghiệp Nhà nƣớc Eximbank: NHTM cổ phần Xuất Nhập Khẩu FIDF (Financial Institutions Development Fund): Quỹ phát triển các định chế tài chính GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội IMF (International Monetary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế ECB: Ngân hàng Trung Ƣơng Châu Âu ( The European Central Bank) RRTD: Rủi ro tín dụng TSBĐ: Tài sản bảo đảm USD: Đô la Mỹ ( The united States Dollar) CBRC: Ủy ban Pháp chế Ngân hàng Trung Quốc ( The China Banking Regulatory Commission) MBBank: NHTM cổ phần Quân đội NHNN: Ngân hàng Nhà nƣớc NHTW: Ngân hàng trung ƣơng NHTM: Ngân hàng thƣơng mại Sacombank: NHTM cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín SHB: NHTM cổ phần Sài Gòn - Hà Nội TCTC: Tổ chức tài chính TCTD: Tổ chức tín dụng TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên VAMC (Vietnam Asset Management Corporation): Công ty quản lý tài sản Việt Nam Vietcombank: NHTM cổ phần Ngoại thƣơng VietinBank: NHTM cổ phần Công thƣơng VPBank: NHTM cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng WTO (World Trade Organization): Tổ chức thƣơng mại thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Số lƣợng các NHTM tại Việt Nam. Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản toàn hệ thống TCTD Việt Nam tại thời điểm 31/12/2018. Nợ xấu của hệ thống TCTD Việt Nam giai đoạn 2007 – 3/2019. Tỷ trọng các nhóm nợ trong nợ quá hạn giai đoạn 2014 – 2018.
Cơ cấu dƣ nợ tín dụng theo ngành của các NHTM Việt Nam tại thời điểm 2018. Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM giai đoạn 2014 – 2018. 53 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ các nguyên nhân gậy ra nợ xấu.
Tổng vốn điều lệ các nhóm NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018. Tốc độ tăng truogn73 tín dụng của các NHTM Việt Nam. Giá trị dƣ nợ và tốc độ tăng trƣởng tín dụng toàn hệ thống giai đoạn 2008 -2018. Diễn biến nợ xấu toàn hệ thống TCTD Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018.
Nợ xấu toàn hệ thống TCTD Việt Nam giai đoạn 2007 – 3/2019. Tỷ trọng các nhóm nợ trong nợ quá hạn giai đoạn 2014 – 2018. Dƣ nợ tín dụng theo nghành của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018. Tốc độ tăng (giảm) dƣ nợ tín dụng theo ngành của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018.
Danh sách NHTM cỏ tỷ lệ nợ xấu trên 3% tại thời điểm 2018. Danh sách NHTM cỏ tỷ lệ nợ xấu dƣới 3% tại thời điểm 2018. Diễn biến tỷ lệ nợ xấu qua các năm của nhóm NHTM vƣợt 3% tại 2018. Diễn biến tỷ lệ nợ xấu qua các năm của nhóm NHTM không vƣợt 3% tại 2018.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trƣờng, hệ thống ngân hàng đƣợc ví nhƣ huyết mạch của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động một cách thông suốt, lành mạnh là tiền đề để các nguồn lực tài chính đƣợc luân chuyển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả , từ đó kích thích tăng trƣởng kinh tế một cách bền vững. Tuy nhiên bên cạnh vai trò to lớn đó, ngƣời ta không thể không nói tới những “ tổn thất ” và " hậu quả ” nặng nề mà hệ thống ngân hàng có thể gây ra nếu nhƣ các hoạt động của chúng trở nên " trục trặc ”. Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể tạo ra phản ứng dây chuyền , kéo theo đó là sự sụp đổ của cả hệ thống.
Nhắc tới nguyên nhân của khủng hoảng tài chính , phải nhắc tới những rủi ro trong hoạt động ngân hàng mà tâm điểm của nó là những rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng. Bài học về các cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra trên các thị trƣờng tài chính - tiền tệ lớn trên thế giới nhƣ Mỹ, Nhật, Trung Quốc. cho thấy việc các ngân hàng thƣơng mại chủ động ứng phó với các rủi ro và xây dựng cho mình những chiến lƣợc quản trị rủi ro là thực sự cần thiết Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với các khoản Nợ xấu ( non - performing loan ) , đó là các khoản nợ không còn khả năng sinh lời hay không có khả năng thu hồi. Bởi vậy , quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng là quản lý các khoản nợ xấu.
Việc quản lý để ngăn ngừa những khoản nợ xấu phát sinh cũng nhƣ có những biện pháp để xử lý đã và đang trở thành vấn đề quan trọng hiện nay trong hoạt động tài chính ngân hàng. Xu hƣớng tự do hoá thƣơng mại và tự do hoá tài chính ngày càng rộng khắp , mạnh mẽ đã và đang chi phối khuynh hƣớng , cấu trúc vận động của hệ thống tài chính , NHTM Việt Nam. Điều này đồng nghĩa với việc các NHTM Việt Nam sẽ phải đối mặt với cuộc cạnh tranh gay gắt không chỉ riêng ở thị trƣờng trong nƣớc mà còn ở nƣớc ngoài. Bởi vậy các NHTM Việt Nam cần phải có những hoạch định riêng cho mình nhằm đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên trƣờng quốc tế.
Hiện nay cùng với xu hƣớng phát triển chung trong lĩnh vực ngân hàng , hệ thống NHTM Việt Nam đã mở rộng phạm vi hoạt động theo hƣớng tăng tỷ trọng dịch vụ phi tín dụng. Tuy nhiên chúng ta vẫn không thể phủ nhận rằng hiện 2 tại và trong tƣơng lai tín dụng và đem lại nguồn thu chính cho các ngân hàng này. Do vậy, kiểm soát chất lƣợng tín là yêu cầu cần thiết trong quản trị ngân hàng , với mục tiêu đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn , hiệu quả. Các quốc gia trên thế giới và các tổ chức tài chính quốc tế nhƣ Ngân hàng thế hơn (WB), Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) hay uỷ ban Basel đã quan tâm rất nhiều đến việc quản lý nợ xấu khi xây dựng chiến lƣợc kiểm soát rủi ro tín dụng.
Việc phát sinh nhiều khoản thiệt hại đáng kể do thực hiện những khoản tín dụng kém hiệu quả đã khiến các ngân hàng ngày càng chú trọng hơn đến quản lý nợ xấu. Quản lý nợ xấu một cách có hệ thống giúp nhận biết các khoản nợ xấu , từ đó có thể phòng ngừa hay xử lý nó hiệu quả hơn. Ở Việt Nam, nợ xấu chỉ thực sự bắt đầu đƣợc quan tâm đúng mức trong vài năm gần đây.