MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của để tài Quản lý tới có sự tham gia của người dân (PIM) là việc người hưởng lợi và những người liên quan đóng vai trò ở mọi khía cạnh và ở mọi cấp độ trong quản lý tưới tiêu. Vấn để nây được nhìn nhận là giải pháp phù hợp nhằm cãi thiện hiệu qua hoạt động của các hệ thống công tình thủy lợi (CTTL), dip ứng yêu cầu quản lý tông hợp tải nguyên nước, phục vụ đa mục tiêu, phát triển bền vững. Chính vi vay, tăng cường thúc đây PIM được nhiều nước trên th giới rất coi trong, như một trong những xu thé tắt yéu trong công tác quản lý, khai thác CTTL, nhằm tăng cường xã hội hóa, giảm bao cấp tir Nhà nước, Trong nhiều năm gần đây, các dự án thuỷ lợi, nhất là các dự án đầu tư CTTL từ các tổ chức nước ngoài vào Việt Nam đều gắn liền với việc phát triển các Tổ chức hợp tác ding nước (HTDN), là một trong số những nội dung quan trọng khi thực hiện PIM, Dae biệt, một số tổ chức như ngân hing Châu A (ADB), ngân bàng thé giới (WB).coi PIM là điều kiện n quyết để đầu tơ vẫn xây dưng, ning cp, khối phục L.
Vi vậy, nhiễu mô hình Tổ chức HTDN đã được thành lập và bước. đầu đi vào hoạt động đạt được một số kết quả khả quan. Tuy nhiên, cũng có một số mô hình trở về điểm xuất phát Chính phủ Việt Nam cũng đã và dang quan tâm đến PIM, nhiễu chủ trương, chính sách iên quan đến PIM đã được ban hành. Thông tư số 41/2013/TT - BNNPTNT của Bộ NN&PTNT đã được ban hành để hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chi quốc gia vỀ nông thôn mới, quy định một nội dung quan trong trong việc thực hiện tí chí thủy lợi là hệ thống thủy lợi trong phạm vi xã, do xã quản lý phải có “Tổ chức HTDN quản lý khai thác và bảo vệ công trình, đảm bảo kênh mương, cổng, kẻ, đập, bo bao được vận hành có hiệu quả vũng, phục vụ cho sản xuất, dân sinh, được đa số người dan hướng lợi đồng thuận.
Để nâng cao hiệu quả quản lý khai thác CTTL cũng như thực hiện chủ trương. của chính phủ và Bộ NN&PTNT, mộtsố địa phương da tiền hành chuyển giao công trình cũng như hình thành ác tổ chức của người dân, cộng đồng để tếp nhận quản lý CTTL. Kết quả là một số mô hình có thé được nhân rộng trên địa bản địa phương. những với không ít hổ khăn, còn hầu hết các nơi khác không nhân rộng được, thâm chí mộtsố tổ chức hoạt động không hiệu quả, bị an rã Đặc biệt, nhiêu Tổ chức HTDN hiện nay không đủ điều kiện tgp nhận kinh phí cấp bù thủy lợi phí của nhà nước, lại không thu được phí thủy lợi nội đồng hoặc.
thu thấp nên không đảm bảo ải chính để duy tì các hoạt động, dẫn đến công tinh ngày cing xuống cấp.Bên cạnh đó, nhiễu TS chức HTDN nhận được nguồn thủy lợi phí cắp bù thì lại chi sai mục đích, phạm vi miễn giảm thủy lợi phí, thiểu khả năng thanh quyết toán. Thiên tai lũ lụt thường xuyên, mức độ đối nghèo cao, tiểm năng kinh tẾ hạn chế luôn làm hạn chế hiệu quả và tinh bÈn vững của CTL, là những trở ngại cho việc huy động nguồn lực của địa phương vào vi thực hiện các tiêu chí nông thôn. mới nói chung và tiêu chí thủy lợi nói riêng trong vùng Bắc Trung Bộ. Đến nay tỷ lệ các xã đạt tiêu chí thủy lợi về xây dựng nông thôn mới chỉ đạt 42,15, Ngoài nguyên nhân về công trình như hệ thống thủy lợi nội đồng còn chưa hoàn chỉnh, sông tác quy hoạch, xây dựng hệ thống thuỷ lợi nội đồng còn nhiễu bắt cập, thiểu khoa học, kênh tưới tiêu kết hợp là phổ biển, quy mô mộng đắt khu tưới manh min con có nguyên nhân hết sức quan trọng là tổ chức quản lý hệ thống thuỷ lợi nội đồng cồn nhiều bắt cập, một số tổ chúc hình thành theo kiểu tự phát hoặc áp đặt, thiểu đồng bộ, cơ chế quản lý vẫn nặng tính bao cấp, nhiều công tinh thủy lợi chưa có chủ quản lý đích thực nên hiệu quả tưới tiêu thấp, Phân tích ở trên cho thấy công tác quản lý vận hành và bảo dưỡng CTTL là một quá trình phức tạp, chịu sự tác động của nhiều về thể chế, tài chính, kỹ thuật, xã h trong đó sự tham gia của người dùng nước là một trong những yếu tố quyết định4 su thành công của quản lý khai thác CTL.
Vì vậy, nghiên cứu đánh giá thực trang hoạt động của tổ chức quản ý, từ đồ đỀ xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của TỔ chức HTDN là cin thiết, phục vụ ĐỀ án năng cao hiệu quả quản lý khai thác CTTL hiện có g: án với xây dụng nông thôn mới cho vùng Bắc Trung Bộ. Me dich của để tài Đánh giá thực trang các tổ chức quản lý thủy nông cơ sở, từ đó đề xuất các giả pháp phát triển Tổ chức HTDN để quản lý hiệu qua và bên vững CTTL trong điều kiện thực hiện chính sich miễn giảm thủy lợi phí ở vàng Bắc Trung Bộ, 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cí ~_ Đổi tượng nghiên cứu: Các tổ chức thủy nông cơ sở quản lý công tình thay lợi trong phạm vi xã. ~ Phạm vĩ nghiên cứu: Thực hiện điều tra, đánh gi các tổ chức quản lý thủy nông cơ sở tại 3 tinh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Mỗi tỉnh chọn 15 xã ở 3 huyện để điều tra 4.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4. Cách tếp cận = ‘Theo quan điểm phân tích hệ thống: Hiệu quả và tính bền vững của các Tổ chức HTDN liên quan đến sự tắc động của nhiễu yếu tổ về thể chế, tài chính, kỹ thuật,xã hội = Theo quan điểm phân tích nguyên nhân va kết quả: Đánh giá khách quan hiệu quả quản lý tưới + ‘Theo quan điễm bén vững: Phát huy sự tham gia của người ding nước quyết định đến hiệu quả, bin vững của các tổ chức quản ý công tinh thủy lợi 42. Phương pháp nghiên cứu = Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Rural Assessmen-PRA): Sử dụng các phiếu đi trả, phóng „ điều tra thực địa, hop dan để thu thập thông tin Š thực trang Tổ chức HTDN, lấyý đánh giá về sự hit lòng của người dùng nước với chất lượng dịch vụ thủy lợi và thio luận về iêu chí đánh giá hiệu quả hoại động của các Tổ chức HTDN. ~_ Phương pháp thống kê: Phân tích thông kê các số liệu, tài liệu v thực trạng Tổ chức HTDN ở các tỉnh điều trụ ~ _ Phương pháp phân tich căn nguyên: Phân tích, đánh các tổn tại, vướng mắc trong quá trình hoại động của Tổ chức HTDN, tìm ra các nguyên nhân để đưa ra các giải pháp phát triển Tổ chức HTDN phù hợp vùng Bắc Trung bộ.
- Phương pháp tập hợp ý kiến chuyên gia: Tham khảoý kiến các chuyên gia đầu. ngành, nhiều kinh ng êm về quản lý tưới có sự tham gia dé lựa chọn tiêu chí và thang điểm đánh giá hiệu quả Tổ chức HTDN, đề xuất giải pháp phát triển Tổ chức HTDN vùng Bắc Trung Bộ, = _ Phương pháp thảo luận nhóm tập rung: Thảo luận nhóm tập trung với sự tham sia của các bên ở dia phương (Sở NN&PTNT, Ban quản lý dự án, Công ty khai thác CTTL, Lãnh đạo UBND xã, lãnh đạo các Tổ chức HTDN để thảo Tận xác định vai rd của các bên liên quan đến phát tiễn TS chức HTDN (Phương pháp của GTZ). Các đóng gúp của luận văn: = Đánh giả thực trạng hoạt động của các Tổ chức HTDN vùng Bắc Trung Bộ trên cơ sở kết quả điều tr tại 45 xã ở 3 tinh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên- Huế, ~_ Đề xuất giải pháp phát tiển Tổ chức hợp tác đăng nước vùng Bắc Trung Bộ, bao gầm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sich để thúc diy phát tiên Tổ chức HTDN trong điều kiện miễn giảm thủy lợi phí: Vai td các bên liên quan trong việc phối hợp, hỗ trợ các tổ chức hop tác dùng nước và các mô hình T chức HTDN phù hợp cho vùng Bắc Trung Bộ CHUONG 1: TONG QUAN KET QUÁ NGHIÊN CỨU VE CÁC MO HINH TO CHỨC HỢP TAC DUNG NƯỚC Ở VIỆT NAM 1. Hệ thống thé chế quan lý công trình thủy lợi ở lật Nam.
Các chính sách về quản lý khai thác công trình thủy lợi Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về quản lý khai thác CTTL, trong đỏ có các chính sách về phân cấp quản lý, chuyển giao CTTL, phát tiển các Tổ chức HTDN., tạo hành lang pháp lý và cơ hội thuận lợi cho phát triển Tỏ chức HTDN. ‘V8 nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác va bảo vệ CTL, trong đó có các Tổ chức HTDN, chính phủ đã ban hành các chính sách như: Pháp lệnh khi thác và bảo vệ công tình thủy lợi (2001): Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định chi iết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác công trình thủy lợi: Nghị định số 1402005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý, kha thác công tình thu lợi:Nghị định 67/2012/NĐ-CP quy định về chính sách miễn giảm thủy lợi phí: Thông tr 56/2010/TT-BNNPTNT quy định một số nội dung rong hoạt động của ác tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Thông tư 652009/TT-BNNPTNT về Hướng dã tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Về tổ chức và hoạt động của các Tổ chức HTDN, ty theo loại hình có thể căn cứ vào Luật số 23/2012/QH13 của Quốc hội quy định về vige thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Nghị định 151/2007/NĐ-CP của Chính phủ tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; Thông tr 40201UTT- BNNPTNT của Bộ NN&PTNT quy định vé năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia ‘quan lý, khai thác các công tinh thủy lợi Bộ NN&PTNT cũng đã ban hành một hủ trương, chính s ich nhằm phát triển Tổ chức HTDN. Diễn hình phải kể đến Khung chiến lược phát triển PIM (2004), Thông tự 75/2004/TT-BNNPTNT về Hướng dẫn thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước.
Gần đây, việc phát tiễn các mô hình Tỏ chức HTDN cũng được Bộ lồng ghép trong một số chính sich như Thông tư 41/2013/TT- BNNPTNT về Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Đề án Nang cao hiệu quả quản lý Khai thác các công tình thủy lợi hiện có.