Tổng quan nghiên cứu
Ngành dệt may luôn giữ vị trí trụ cột trong nền kinh tế xuất khẩu của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt khoảng 30%. Đặc biệt, sự kiện ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) từ cuối năm 2018 đã mở ra cơ hội rộng mở nhưng cũng tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt về thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Thành Nghĩa – doanh nghiệp được thành lập từ năm 2003 tại Cụm Công nghiệp Trường An, Hoài Đức, Hà Nội – đang đứng trước bài toán cấp bách về định vị và nâng cao giá trị tài sản vô hình. Dù ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh khả quan với doanh thu năm 2017 đạt 101.389 triệu đồng và lợi nhuận 14.383 triệu đồng, cơ cấu tiêu thụ của công ty lại bộc lộ sự mất cân đối khi sản phẩm xuất khẩu chiếm tới 85% (tương đương 4.893.298 sản phẩm), trong khi thị phần nội địa sụt giảm xuống còn 15% (đạt 733.995 sản phẩm). Doanh nghiệp đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ các thương hiệu lớn trong nước như May 10, Việt Tiến, Nhà Bè cùng làn sóng hàng dệt may giá rẻ từ Trung Quốc và Thái Lan. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu Thành Nghĩa được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng thương hiệu giai đoạn 2015 - 2017 và đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả công suất 5 triệu sản phẩm/năm, gia tăng tỷ trọng thị trường trong nước và bảo hộ vững chắc thương hiệu quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị và quản trị thương hiệu hiện đại. Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), thương hiệu là tên gọi, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hình vẽ hoặc sự kết hợp giữa chúng nhằm xác định sản phẩm, dịch vụ của người bán và tạo sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh. Dưới góc độ quản trị học, thương hiệu bao gồm hai nhóm thuộc tính cốt lõi: thuộc tính hữu hình (tính năng, công dụng, chất lượng sản phẩm) và thuộc tính vô hình (giá trị biểu trưng, phong cách, định vị cảm xúc và xuất xứ địa lý). Luận văn vận dụng mô hình phân loại thương hiệu theo bốn cấp độ: thương hiệu cá biệt, thương hiệu gia đình, thương hiệu tập thể và thương hiệu quốc gia; từ đó lựa chọn mô hình thương hiệu gia đình kết hợp thương hiệu doanh nghiệp làm hướng tiếp cận chủ đạo cho Công ty TNHH Thành Nghĩa. Bên cạnh đó, mô hình định vị của Philip Kotler được khai thác đa chiều qua các chiến lược: định vị rộng (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung), định vị theo thuộc tính - lợi ích và định vị giá trị tổng thể. Đồng thời, hệ thống nhận diện thương hiệu được chuẩn hóa gồm 6 thành tố chính: tên gọi thương hiệu, biểu trưng (logo), khẩu hiệu (slogan), nhạc hiệu, bao bì đóng gói và tính cách thương hiệu.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và khảo sát định lượng trên nguồn dữ liệu đa tầng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 của Công ty TNHH Thành Nghĩa với quy mô diện tích nhà xưởng 4.530 m2 và kho bãi 2.000 m2, cùng các báo cáo chuyên ngành dệt may. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát trực tuyến đối với khách hàng đang sử dụng sản phẩm dệt kim của công ty trên thị trường quốc tế và nội địa. Bảng câu hỏi đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu gồm 9 tiêu chí được tích hợp trực tiếp trên website công ty với tính năng tự động chuyển ngữ theo vị trí địa lý của người truy cập. Tổng số phiếu khảo sát thu về là 510 phiếu; sau quá trình rà soát và sàng lọc, tác giả loại bỏ 110 phiếu không hợp lệ để giữ lại cỡ mẫu chính thức gồm 400 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện trực tuyến được lựa chọn vì tính tối ưu về chi phí và khả năng tiếp cận tập khách hàng xuất khẩu phân tán theo nhiều vùng địa lý. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp 02 lãnh đạo cấp cao của công ty là Giám đốc và Phó Giám đốc. Sự kết hợp giữa kỹ thuật thống kê mô tả số liệu và phân tích chuyên gia sâu sắc đảm bảo tính khách quan, giúp nhận diện chính xác các nút thắt trong công tác quản trị thương hiệu của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, hoạt động kinh doanh của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục nhưng cơ cấu thị phần mất cân đối nghiêm trọng. Năm 2017, doanh thu đạt 101.389 triệu đồng (tăng 12,3% so với năm 2016) và lợi nhuận đạt 14.383 triệu đồng (tăng 12,0%). Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu chiếm tới 85% tổng sản lượng với 4.893.298 sản phẩm (tăng 11,4% về sản lượng so với năm trước), trong khi sản lượng tiêu thụ nội địa chỉ đạt 733.995 sản phẩm, sụt giảm 7,2% so với năm 2016.
Thứ hai, thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào các thị trường truyền thống đơn lẻ. Thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52% tổng sản lượng tiêu thụ, tiếp đến là Hungary chiếm 24%. Các thị trường đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng cao khác chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn gồm Hàn Quốc 5%, Đức 2% và Nhật Bản 1%, trong khi thị trường nội địa Việt Nam chỉ chiếm 15%.
Thứ ba, doanh nghiệp đã trang bị hệ thống máy móc cơ sở vật chất hiện đại với 11 nhóm thiết bị đồng bộ nhập khẩu từ Nhật Bản (gồm 105 máy dệt bán tự động, 112 máy Linh Kình, 24 máy may công nghiệp và 24 máy là công nghiệp), đạt năng lực sản xuất xấp xỉ 5.000.000 sản phẩm/năm. Mặc dù công nghệ tiên tiến giúp tối ưu hóa giá thành gia công, công ty vẫn chưa tận dụng được nền tảng kỹ thuật này để xây dựng dòng sản phẩm mang thương hiệu riêng.
Thứ tư, mức độ nhận diện thương hiệu Thành Nghĩa trên thị trường nội địa còn mờ nhạt. Công ty hiện định vị ở phân khúc trung cấp cùng nhóm với Gia Định, xếp sau các thương hiệu dẫn đầu phân khúc cao cấp như May 10, Việt Tiến, Nhà Bè, TNG và Mattana. Đáng chú ý, hoạt động quảng bá và phát triển thương hiệu chưa từng được đưa vào kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp.
Thảo luận kết quả
Khi phân tích dữ liệu nghiên cứu, sự mất cân đối thị trường có thể được biểu diễn rõ nét qua biểu đồ cơ cấu tiêu thụ sản phẩm, phản ánh sự cách biệt giữa thị trường Mỹ chiếm 52% và thị trường nội địa chỉ đạt 15%. Đồng thời, bảng tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017 cho thấy xu hướng tỷ trọng xuất khẩu tăng từ 75% lên 85%, đối lập hoàn toàn với đà sụt giảm của sản lượng tiêu thụ trong nước. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc công ty tập trung tối đa nguồn lực vào việc thực hiện các đơn hàng gia công số lượng lớn cho đối tác nước ngoài, xem nhẹ công tác tiếp thị nội địa. Doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận chuyên trách về thương hiệu, chi phí marketing online chiếm tỷ lệ rất thấp và hệ thống nhận diện chưa được chuẩn hóa. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây về tài sản thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002), khẳng định việc thiếu vắng chiến lược định vị rõ nét sẽ làm xói mòn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên sân nhà. Thêm vào đó, việc chưa đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại các thị trường quốc tế trọng điểm như Mỹ và EU khiến doanh nghiệp đối mặt với rủi ro pháp lý tiềm tàng khi mở rộng quy mô.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái định vị chiến lược thương hiệu Thành Nghĩa trên thị trường nội địa và quốc tế. Doanh nghiệp cần xác lập rõ phân khúc khách hàng mục tiêu là giới trẻ, học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng với dòng sản phẩm dệt kim chất lượng cao, thiết kế trẻ trung và giá cả hợp lý. Mục tiêu hành động là nâng tỷ trọng tiêu thụ nội địa từ 15% lên mức 25 - 30% tổng sản lượng trong giai đoạn 2020 - 2022. Ban Giám đốc và Phòng Kế hoạch Thị trường chịu trách nhiệm chủ trì rà soát và tái cấu trúc danh mục sản phẩm.
Thứ hai, hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu và nâng cao giá trị cảm nhận của sản phẩm. Cần chuẩn hóa thiết kế logo, xây dựng câu khẩu hiệu (slogan) giàu cảm xúc, đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho các dòng sản phẩm mũi nhọn, cải tiến bao bì đóng gói thân thiện môi trường và gắn mã QR truy xuất nguồn gốc. Mục tiêu là nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu đúng của khách hàng đạt trên 60% vào cuối năm 2021 do Phòng Thiết kế phối hợp Phòng Kỹ thuật thực hiện.
Thứ ba, đẩy mạnh hoạt động truyền thông tích hợp (IMC) và phát triển kênh phân phối số. Doanh nghiệp cần phân bổ ngân sách tiếp thị chiếm 3 - 5% tổng doanh thu hàng năm (khoảng 3.000 - 5.000 triệu đồng), triển khai bán hàng đa kênh qua website thương mại điện tử, mạng xã hội và các sàn giao dịch trực tuyến nhằm tiếp cận 500.000 lượt khách hàng tiềm năng/năm trong giai đoạn 2020 - 2023 do Bộ phận Marketing thực hiện.
Thứ tư, hoàn tất thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam cùng các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, Hungary, Đức, Nhật Bản) theo hệ thống Madrid trước năm 2021. Đồng thời, thành lập phòng Quản trị Thương hiệu độc lập với 03 - 05 nhân sự chuyên trách nhằm nâng cao nhận thức thương hiệu cho toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ: Luận văn cung cấp giải pháp thực tế về lộ trình chuyển dịch từ mô hình gia công thuần túy sang tự chủ phát triển thương hiệu riêng, giúp tối ưu hóa nhà xưởng 4.530 m2 và năng lực sản xuất 5 triệu sản phẩm/năm.
Thứ hai, Chuyên viên Marketing và Quản trị thương hiệu ngành thời trang: Đóng vai trò là cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình định vị phân khúc trung cấp, chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu may mặc và tối ưu hóa ngân sách tiếp thị đa kênh trong điều kiện nguồn lực giới hạn.
Thứ ba, Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa khảo sát định lượng 400 mẫu trực tuyến đa ngôn ngữ và phỏng vấn sâu chuyên gia lãnh đạo, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về phát triển tài sản thương hiệu.
Thứ tư, Các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS): Báo cáo cung cấp dữ liệu thực chứng về thực trạng năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp tư nhân, làm cơ sở xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển thương hiệu quốc gia trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Luận văn tập trung giải quyết nút thắt chiến lược nào của Công ty TNHH Thành Nghĩa?
Trả lời: Nghiên cứu giải quyết bài toán mất cân đối nghiêm trọng khi doanh nghiệp phụ thuộc tới 85% vào sản lượng gia công xuất khẩu (4.893.298 sản phẩm năm 2017) và thị phần nội địa bị thu hẹp còn 15% (733.995 sản phẩm). Đề tài đưa ra giải pháp giúp công ty chuyển đổi từ gia công đơn thuần sang xây dựng thương hiệu độc lập, nâng cao biên lợi nhuận và chủ động phân phối.
Câu hỏi 2: Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Tác giả tiến hành khảo sát trực tuyến qua website công ty, thu về 510 phiếu và chọn lọc 400 phiếu hợp lệ từ người tiêu dùng quốc tế và nội địa. Bảng hỏi gồm 9 tiêu chí đánh giá tài sản thương hiệu được tích hợp công cụ dịch tự động theo vị trí địa lý, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phỏng vấn sâu 02 lãnh đạo cấp cao.
Câu hỏi 3: Năng lực sản xuất và cơ sở vật chất của Thành Nghĩa có đáp ứng được yêu cầu phát triển thương hiệu riêng?
Trả lời: Doanh nghiệp sở hữu nhà xưởng 5 tầng diện tích 4.530 m2 tại Cụm Công nghiệp Trường An cùng 2.000 m2 kho bãi. Hệ thống gồm 11 nhóm máy móc hiện đại từ Nhật Bản (như 105 máy dệt bán tự động, 112 máy Linh Kình), đạt công suất 5.000.000 sản phẩm/năm, tạo nền tảng vững chắc để kiểm soát chất lượng đồng bộ khi phát triển thương hiệu riêng.
Câu hỏi 4: Nguyên nhân cốt lõi khiến thị phần nội địa của công ty suy giảm trong giai đoạn 2015 - 2017 là gì?
Trả lời: Thị phần nội địa giảm sút do công ty chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn như May 10, Việt Tiến ở phân khúc trên và hàng may mặc giá rẻ từ Trung Quốc, Thái Lan. Bên cạnh đó, hoạt động xây dựng thương hiệu chưa được đưa vào kế hoạch hàng năm, thiếu bộ phận marketing chuyên trách và kinh phí truyền thông còn hạn chế.
Câu hỏi 5: Điểm nổi bật trong khuyến nghị bảo hộ thương hiệu của nghiên cứu là gì?
Trả lời: Luận văn đề xuất quy trình 5 bước đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp cả trong nước và tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm như Mỹ (chiếm 52% sản lượng) và Hungary (chiếm 24%). Giải pháp này giúp doanh nghiệp loại bỏ rủi ro tranh chấp nhãn hiệu, phòng chống hàng giả và củng cố uy tín pháp lý trên thị trường quốc tế.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị, định vị và phát triển thương hiệu trong ngành dệt may thời trang.
- Đánh giá thực trạng kinh doanh năm 2017 với doanh thu 101.389 triệu đồng, chỉ rõ điểm nghẽn cơ cấu khi xuất khẩu chiếm 85% và thị trường nội địa giảm còn 15%.
- Khẳng định năng lực kỹ thuật vượt trội với nhà xưởng 4.530 m2 và công suất vận hành đạt 5.000.000 sản phẩm/năm trên nền tảng thiết bị Nhật Bản.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ từ tái định vị, chuẩn hóa nhận diện, xúc tiến thương mại đa kênh đến bảo hộ pháp lý và kiện toàn bộ máy.
- Thiết lập lộ trình thực thi giai đoạn 2020 - 2025 giúp doanh nghiệp nâng tỷ trọng thị phần nội địa lên mức 25 - 30%.
Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung giải pháp thực chiến giúp các doanh nghiệp dệt may tư nhân chuyển đổi thành công từ gia công thuần túy sang phát triển thương hiệu độc lập bền vững. Về kế hoạch tiếp theo, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu trong năm 2020, mở rộng kênh phân phối số giai đoạn 2021 - 2023 và hoàn tất đăng ký bảo hộ quốc tế trước năm 2025. Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm nên tham khảo toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.