phần mở đầu và kết luận và các phụ luc bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, luận văn sẽ đƣợc trình bày thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về đầu tƣ phát triển thẻ thanh toán Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động đầu tƣ phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng Việt nam Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng hoạt động đầu tƣ phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần kỹ thƣơng Việt nam ********************* Trƣớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tiến sỹ Từ Quang Phƣơng, các thầy cô trong bộ môn Kinh tế đầu tƣ, các bạn đồng nghiệp làm việc tại Techcombank đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn của mình. Mặc dù đã rất nỗ lực, nhƣng trong quá trình nghiên cứu, đánh giá và phân tích luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế, khó tránh khỏi sai sót. Vì vậy, tôi rất mong đƣợc sự ủng hộ và góp ý của các thầy cô trong bộ môn, để luận văn này đƣợc gần với thực tiễn hơn. 4 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN 1.1 Khái niệm đầu tƣ phát triển Đầu tƣ là một phạm trù kinh tế rất rộng, nó đƣợc sử dụng ở tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, không chỉ ở một quốc gia mà còn thể hiện mối quan hệ song phƣơng và đa phƣơng giữa các quốc gia trên thế giới.
Các nhà kinh tế có thể căn cứ vào tình hình đầu tƣ (trong nƣớc và ngoài nƣớc) của một quốc gia để phân tích và đánh giá nền kinh tế của quốc gia đó. Vì thế việc đi sâu tìm hiểu nghiên cứu về đầu tƣ là một việc làm hết sức quan trọng, nó có ý nghĩa chiến lƣợc để có đƣợc những quyết định đúng đắn trong lĩnh vực đầy rủi ro này. Đầu tư phát triển là việc bỏ vốn để xây dựng mới, sửa chữa cải tạo nâng cấp nhà cửa, vật kiến trúc và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, bồi dƣỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thƣờng xuyên gắn liền đổi mới công nghệ, với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì và tăng cƣờng tiềm lực hoạt động của các cơ sở cho nền kinh tế.2 Đặc điểm của đầu tƣ phát triển - Nguồn lực cần huy động cho đầu tƣ thƣờng rất lớn, do vậy cần tích luỹ liên tục và lâu dài, có tính kế thừa và là của nhiều thế hệ gộp lại. Để hạn chế thấp nhất thời gian nhàn rỗi của vốn, một nhân tố quan trọng trong nguồn lực cho đầu tƣ, do chƣa tích lũy đủ hoặc chƣa có cơ hội đầu tƣ may mắn thì cần phối hợp, huy động từ nhiều nguồn của nhiều ngƣời, nhiều tổ chức qua các tổ chức huy động vốn trung gian, đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tƣ có cơ hội đầu tƣ nhƣng chƣa tích luỹ đầu tƣ.
5 - Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tƣ cho đến khi các thành quả của nó phát huy hiệu quả thƣờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra nhƣ: khủng hoảng kinh tế thiên tại, địch hoạ. Cần nhận thấy rằng thời gian tiến hành thực hiện đầu tƣ càng dài thì mất mát, rủi ro càng lớn. Vì vậy, cần có những biện pháp quản lý hữu hiệu nhƣ phân kỳ đầu tƣ, quản lý chất lƣợng công trình. nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro và nhà đầu tƣ phải có lòng dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro.
- Thời gian cần thiết để thu hồi vốn và giá trị sử dụng, khai thác các thành quả của đầu tƣ thƣờng dài. Một lƣợng vốn lớn bỏ ra không phải sau một thời gian là đã có thể thu hồi vốn về đủ mà đòi hỏi phải kết thúc trong một thời gian dài. Mặt khác, khi vốn đã thu hồi về đủ nhƣng có thể giá trị sử dụng của các thành quả của đầu tƣ vẫn còn giá trị hoặc cũng có thể không còn giá trị do đầu tƣ công nghệ lạc hậu trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển. Do vậy, đầu tƣ phải đúng hƣớng, tránh lãng phí.
- Các thành quả của đầu tƣ phát triển thƣờng gắn với vị trí địa lý nhất định và nó đƣợc thực hiện ngay tại nơi chúng đƣợc tạo ra nên chiụ sự chi phối của điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, tâm lý sở thích, chính sách kinh tế xã hội nơi tạo dựng nên thành quả đó. Điều này cho thấy cần tìm hiểu kỹ càng nơi định tiến hành hoạt động đầu tƣ, tính toán đầy đủ các yếu tố chi phối công cuộc đầu tƣ trong dài hạn. - Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tƣ chịu ảnh hƣởng nhiều của yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.3 Hoạt động đầu tƣ trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Đầu tƣ trong doanh nghiệp là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để duy trì và tăng cƣờng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hy sinh nguồn lực hiện tại đó là tiền, sức lao động mà họ có để tiến hành các hoạt động đầu tƣ nhƣ xây dựng nhà xƣởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc hay đào tạo công nhân hoặc mua bán các loại chứng khoán (nếu có) 6 .Chẳng hạn để tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự ra đời bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xƣởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dƣng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ cửa các cơ sở vật chất, kỹ thuật vừa tạo ra.
Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tƣ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang tồn tại: sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất, kỹ thuật này bị hao mòn, hƣ hỏng. Để duy trì đƣợc sự hoạt động bình thƣờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa hoặc thay mới các cơ sở vật chất, kỹ thuật đã hƣ hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời và thực hiện các chi phí thƣờng xuyên (nếu có). cũng có nghĩa là phải đầu tƣ.2 Nội dung đầu tư trong doanh nghiệp Doanh nghiêp là một phạm trù chỉ các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Trong mỗi lĩnh vực, hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp có những đặc thù kinh tế, kỹ thuật khác nhau nhƣng tựu trung chúng gồm các nội dung sau: Đầu tƣ vào máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cơ sở hạ tầng xây dựng Đây là hoạt động đầu tƣ đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động đầu tƣ của doanh nghiệp bởi vì: -Thứ nhất , chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tƣ.
-Thứ hai, đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm- hoạt động chính của doanh nghiệp. Để thực hiện tốt hoạt động đầu tƣ này, trƣớc tiên phải tính đến các điều kiện thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, địa chất .đồng thời phải căn cứ vào yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất, cách tổ chức điều hành, nhu cầu dự trữ, số lƣợng công nhân.Mặt khác, trong điều kiện sự phát triển của khoa học công nghệ nên có nhiều tầng khoa học công nghệ, nhiều cơ hội để lựa chọn đảm bảo phù 7 hợp trên nhiều mặt. Với lý do đó, việc đầu tƣ này phải sản xuất ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao, khai thác sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của doanh nghiệp, nhƣ lao động, nguyên liệu.giá cả và trình độ công nghệ phải phù hợp xu thế phát triển và năng lực của doanh nghiệp. Chính vì vậy, khi mua sắm trang thiết bị hoặc xây dựng các công trình cơ sở.
đƣợc nhƣ mong muốn, thông thƣờng các doanh nghiệp dùng phƣơng thức đấu thầu. Ngoài ra, đổi mới công nghệ còn là nhân tố đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của các doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ là một hình thức của đầu tƣ phát triển nhƣng có nội dung đi sâu vào mặt “chất” của đầu tƣ. Mục tiêu của đổi mới công nghệ là việc tạo ra các yếu tố mới của công nghệ nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh.
Đầu tƣ đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp đƣợc thực hiện theo cách nhƣ: cải tiến, hiện đại hóa công nghệ truyền thống hiện có, tự nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ mới tiên tiến từ nƣớc ngoài thông qua mua sắm trang thiết bị và chuyển giao công nghệ. Công nghệ nào cũng chỉ phát triển trong một giai đoạn nhất định theo chu kỳ: xuất hiện- trƣởng thành- bão hòa. Chu kỳ ấy đƣợc gọi là vòng đời công nghệ. Đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực Lực lượng sản xuất là nhân tố quyết định và thể hiện trình độ văn minh của nền sản xuất xã hội.
Lênin đã khẳng định rằng “lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại là công nhân, là người lao động”. Do đó, trong quá trình phát triển, mỗi doanh nghiệp phải phát huy được hiệu quả của nguồn nhân lực của mình đồng thời ngày càng nâng cao số lượng cũng như chất lượng nguồn nhân lực. Hoạt động quản lý nhân lực của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động: tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, đào tạo lại, đào tạo nâng cao.Các hoạt động này cố thể xen kẽ, có thể tách biệt, có thể trƣớc, có thể sau tùy vào đặc điểm nghề nghiệp, quy mô doanh nghiệp. 8 -Thứ nhất, đó là công tác tuyển dụng.
Công việc này không đòi hỏi nhiều chi phí nhƣng lại đòi hỏi nhiều khâu chuẩn bị hết sức chu đáo, tỉ mỉ bởi mức độ ảnh hƣởng của nó đến hoạt động tƣơng lai của doanh nghiệp. Việc chuẩn bị bắt đầu tƣ thông báo tuyển dụng, ấn định các tiêu chuẩn lựa đến việc lựa chọn các phƣơng thức phụ trợ cho việc tuyển lựa, lựa chọn ban tham mƣu tuyển dụng. -Thứ hai, đó là công tác đào tạo. Đây là một trong những hoạt động quan trọng nhất của hoạt động đầu tƣ nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Đào tạo đảm trách hay tổ chức các khóa đào tạo nội bộ.