ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH –––––––––––––––––––––––––––– PHẠM HUY KHÔI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS ĐỖ QUANG QUÝ THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015 Tác giả luận văn Phạm Huy Khôi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: "Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị inh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học inh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015 Tác giả luận văn Phạm Huy Khôi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn iii MỤC LỤC Lời cam đoan . ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt . vi Danh mục các bảng . vii Danh mục các hình . viii MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Những đóng góp mới của luận văn . ết cấu của luận văn . 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA . Cơ sở lý luận về nông nghiệp sản xuất hàng hoá . Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp . Lý luận về hàng hóa và sản xuất hàng hóa . Lý luận về sản xuất hàng hoá nông nghiệp . Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp hàng hóa: . Cơ sở thực tiễn . inh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa của một số nước trên thế giới . inh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa của một số địa phương ở nước ta . Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Cô Tô . 33 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . 34 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Thu thập thông tin thứ cấp . Thu thập thông tin sơ cấp . Phương pháp xử lý dữ liệu . Phương pháp phân tích số liệu . Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu . 38 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI HUYỆN CÔ TÔ . Đặc điểm điều iện tự nhiên, inh tế xã hội của huyện Cô Tô ảnh hưởng đến phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp . Điều iện tự nhiên . Đặc điểm inh tế xã hội . Đánh giá chung về điều iện tự nhiên, inh tế xã hội của huyện Cô Tô . Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh . Tình hình phát triển chung về sản xuất ngành nông nghiệp của huyện . ết quả sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa . Tình hình tiêu thụ nông sản hàng hoá ở huyện Cô Tô .Tình hình tổ chức sản xuất và các hoạt động dịch vụ nông nghiệp . Cơ chế, chính sách huyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa . Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa ở các hộ điều tra . Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tại huyện Cô Tô . Nhóm nhân tố thuộc về điều iện tự nhiên . Nhóm nhân tố thuộc về thị trường . Nhóm các nhân tố về thể chế chính trị, chủ trương và chính sách của Đảng . Đánh giá chung về thực trạng sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở huyện Cô Tô . 96 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Những ết quả đạt được . Những tồn tại, hạn chế . 100 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH . Quan điểm xây dựng vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa tại huyện Cô Tô . Phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa một cách bền vững, nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế từng vùng trên địa bàn huyện . Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá phải gắn liền với xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường bền vững . Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá phải có sự điều hành, quản lý của Nhà nước . Phương hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa . Định hướng cụ thể từng ngành từ năm 2015-2020 . Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Cô Tô . Rà soát, quy hoạch lại vùng sản xuất hàng hoá tập trung . Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu inh tế nông nghiệp . Tổ chức thị trường tiêu thụ nông sản cho nông hộ . Nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá cho nông hộ . Giải pháp về chính sách . 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 122 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật CP : Cổ phần CPBV TV : Cổ phần bảo vệ thực vật DN : Doanh nghiệp DVNN : Dịch vụ nông nghiệp HTX : Hợp tác xã KT - XH : Kinh tế - Xã hội LHPN : Liên hiệp phụ nữ TLSX : Tư liệu sản xuất XHCN : Xã hội chủ nghĩa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Cô Tô giai đoạn 2011 – 2013 .2: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây hàng năm huyện Cô Tô giai đoạn 2011 - 2013 .3: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của huyện Cô Tô giai đoạn 2011- 2013 .4: Diện tích, năng suất và sản lượng rau các loại .5: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng vụ đông 2011 - 2013 .6: Tổng đàn gia súc của huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013 .7: Sản lượng thịt hơi gia súc xuất chuồng giai đoạn 2011-2013 .8: Tình hình phát triển ngành thuỷ sản huyện Cô Tô .9: Thông tin chung về nông hộ điều tra năm 2014 .10: ết quả sản xuất lúa của nông hộ điều tra năm 2013 .11: ết quả sản xuất rau xanh của nông hộ điều tra năm 2013 .12: ết quả sản xuất hoai lang của nông hộ điều tra năm 2013 .13: ết quả chăn nuôi bò sữa của nông hộ điều tra năm 2013.14: ết quả chăn nuôi lợn thịt của nông hộ điều tra năm 2013 .15: ết quả chăn nuôi gà của nông hộ điều tra năm 2013 .16: ết quả nuôi trồng thủy sản của nông hộ điều tra năm 2013 .17: Lựa cho của hộ gia đình về hó hăn trong tiêu thụ . 94 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng inh tế huyện Cô tô .2: Biểu đồ dân số huyện Cô Tô 3 năm gần đây .3: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Cô Tô giai đoạn 2011 – 2013 .4: Diện tích gieo trồng bình quân 1 lao động nông nghiệp và hộ nông nghiệp 2011 - 2013 .5: Đồ thị tốc độ phát triển diện tích, năng suất và sản lượng rau các loại 2011 - 2013 .6: Tốc độ phát triển sản lượng thịt hơi gia súc xuất chuồng .7: Tiêu thụ nông sản hàng hoá của nông hộ điều tra năm 2013 . 70 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta thu được những thắng lợi đáng khích lệ. Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế chủ yếu của nền kinh tế quốc dân cũng đã đạt được kết quả bước đầu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Song, kết quả đạt được còn nhiều hạn chế, sản xuất hàng hoá với quy mô? hiệu quả chưa cao. Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chủ trương và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng đưa từ nền kinh tế hàng hoá nhỏ lên nền kinh tế thị trường hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt khi chúng ta đã tham gia thực hiện AFTA, tham gia APEC và ra nhập WTO. Đây là thuận lợi nhưng cũng là vấn đề rất khó khăn, thách thức cho phát triển nông nghiệp của nước ta. Nông nghiệp nước ta có thế mạnh về đất đại, lao động và có khả năng đa dạng hóa sản phẩm, nhưng chúng ta có nhiều điểm yếu: cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ, sản xuất và chế biến, kinh nghiệm thương trường, trình độ tổ chức quản lý… Những hạn chế đó làm cho chất lượng sản phẩm còn thấp, giá thành sản xuất cao, hiệu quả thấp, làm hạn chế tính cạnh tranh chưa cao.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế về quy mô và hiệu quả sản xuất hàng hóa. Huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh, với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 47.038 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26,55%, là một vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại đây vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, tự cung tự cấp, chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung và thiếu sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa tại huyện Cô Tô trong giai đoạn 2011-2013, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương, nâng cao đời sống người dân và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết về sản xuất hàng hóa nông nghiệp**: Sản xuất hàng hóa nông nghiệp là quá trình tạo ra sản phẩm không nhằm tự tiêu dùng mà để trao đổi trên thị trường, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế.
- **Lý thuyết về phát triển bền vững trong nông nghiệp**: Đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững về mặt sản xuất, thị trường tiêu thụ và môi trường kinh tế - xã hội.
- **Mô hình phát triển nông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị**: Tập trung vào việc liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và hiệu quả kinh tế.
- **Khái niệm về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp hàng hóa**: Bao gồm điều kiện tự nhiên, thị trường đầu vào và đầu ra, cũng như chính sách và thể chế kinh tế vĩ mô.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu**: Sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Cô Tô giai đoạn 2011-2013, các tài liệu nghiên cứu, báo cáo khoa học và số liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát 300 hộ nông dân tại 3 xã đại diện (Thị trấn Cô Tô, Thanh Lân, Đồng Tiến).
- **Phương pháp chọn mẫu**: Lựa chọn mẫu ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cho các vùng sinh thái và điều kiện kinh tế xã hội khác nhau trong huyện.
- **Phương pháp phân tích**: Áp dụng thống kê mô tả (bình quân, tần suất), so sánh không gian và thời gian, phân tích chuyên gia để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
- **Timeline nghiên cứu**: Thu thập và xử lý dữ liệu trong năm 2014, phân tích và hoàn thiện luận văn năm 2015.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp**: Giai đoạn 2011-2013, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Cô Tô tăng trưởng ổn định, với tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm 26,55% tổng diện tích đất tự nhiên.
- **Cơ cấu sản xuất**: Ngành thủy sản là mũi nhọn kinh tế, luôn hoàn thành và vượt kế hoạch sản xuất, trong khi ngành trồng trọt còn mang tính tự cung tự cấp, chưa hình thành vùng sản xuất tập trung.
- **Tình hình tiêu thụ sản phẩm**: Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu tiêu thụ trong nội vùng, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa nông dân và doanh nghiệp, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp.
- **Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ**: Việc áp dụng giống mới, kỹ thuật canh tác tiên tiến còn hạn chế, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
### Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên là do điều kiện tự nhiên đặc thù của huyện đảo, nguồn lực tài chính và trình độ lao động còn thấp, cùng với sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ. So với các địa phương khác như huyện đảo Cát Hải hay huyện Tiền Hải, Cô Tô còn thiếu các mô hình liên kết sản xuất và thị trường tiêu thụ hiệu quả. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp và bảng so sánh cơ cấu sản xuất giữa các năm để minh họa rõ nét hơn. Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa tại Cô Tô cần được gắn kết chặt chẽ với phát triển du lịch và bảo vệ môi trường bền vững, nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao và sức cạnh tranh trên thị trường.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Rà soát và quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung**: Tập trung phát triển các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi có lợi thế kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai. Thực hiện trong giai đoạn 2025-2027, do UBND huyện chủ trì.
- **Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp**: Khuyến khích chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến. Thực hiện liên tục từ 2025, phối hợp với các cơ quan khuyến nông.
- **Tổ chức thị trường tiêu thụ nông sản cho nông hộ**: Xây dựng các kênh liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, phát triển hợp tác xã và các mô hình liên kết chuỗi giá trị. Thời gian 2025-2028, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp thực hiện.
- **Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa**: Đào tạo nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật cho nông dân; hỗ trợ tiếp cận vốn và công nghệ; phát triển thương hiệu sản phẩm. Thực hiện từ 2025, phối hợp với các tổ chức đào tạo và ngân hàng.
- **Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hàng hóa**: Đề xuất các chính sách ưu đãi về tín dụng, thuế, hỗ trợ kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Thời gian 2025-2026, do các cấp chính quyền và cơ quan chức năng xây dựng.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà quản lý và hoạch định chính sách**: Sử dụng luận văn để xây dựng các chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- **Các nhà nghiên cứu và học viên cao học**: Tham khảo để hiểu rõ về phương pháp nghiên cứu, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hóa tại vùng đảo.
- **Doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp**: Áp dụng các giải pháp liên kết sản xuất và thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
- **Nông dân và tổ chức nông dân**: Nắm bắt kiến thức về sản xuất hàng hóa, kỹ thuật canh tác và thị trường tiêu thụ, từ đó nâng cao thu nhập và phát triển bền vững.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao phát triển nông nghiệp hàng hóa lại quan trọng đối với huyện Cô Tô?**
Phát triển nông nghiệp hàng hóa giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.
2. **Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?**
Luận văn sử dụng phương pháp điều tra khảo sát 300 hộ nông dân, kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả và so sánh, cùng với phương pháp chuyên gia để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
3. **Những khó khăn chính trong phát triển nông nghiệp hàng hóa tại Cô Tô là gì?**
Khó khăn gồm điều kiện tự nhiên đặc thù, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết thị trường, hạn chế về vốn và trình độ kỹ thuật, cùng với cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.
4. **Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp?**
Quy hoạch vùng sản xuất tập trung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tổ chức thị trường tiêu thụ, nâng cao trình độ kỹ thuật và hoàn thiện chính sách hỗ trợ là các giải pháp chủ yếu.
5. **Luận văn có thể hỗ trợ ai trong thực tiễn?**
Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhà quản lý, nhà nghiên cứu, doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân trong việc phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững.
## Kết luận
- Nông nghiệp hàng hóa là yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện Cô Tô.
- Thực trạng sản xuất còn nhỏ lẻ, thiếu liên kết và ứng dụng công nghệ là những hạn chế cần khắc phục.
- Giải pháp phát triển tập trung vào quy hoạch vùng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu, tổ chức thị trường và nâng cao năng lực sản xuất.
- Luận văn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển nông nghiệp bền vững.
- Đề xuất triển khai các giải pháp trong giai đoạn 2025-2028 nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp địa phương.
Hành động ngay hôm nay để góp phần phát triển nền nông nghiệp hàng hóa hiện đại, bền vững tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.