CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỂ Cơ BẢN VỂ PHÁT T R IỂ N b ể n v ữ n g hệ thống Q UỸ T ÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1- TỔ CHỨC V À H O Ạ T ĐỘNG CỦA HỆ THỐ NG QUỸ T ÍN DỤNG N H Â N DÂN 1. Đặc trưng của Quỹ tín dụng nhàn dân 1. Khái niệm về Quỹ tín dụng nhân dân Để hiểu một cách đầy đủ về loại hình Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) và hệ thống QTDND, ta phải đi xem xét các khái niệm liên quan. a/ Hợp tác x ã Theo Luật Hợp tác xã của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ giai đình, pháp nhân(sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh nâng cao đời sống vật chất, tinh thần đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật ”. [48] b/ T ổ chức tín d ụ n g hợp tác Theo Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “Tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng, do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập 5 đê hoạt động ngân hàng theo luật này và Luật Hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống. Tổ chức tín dụng hợp tác gồm Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân và các hình thức khác”. [47] Như vậy theo Luật các tổ chức tín dụng ( CTCTD ) thì QTDND cũng là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, thực hiện kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, nhằm mục tiêu chủ yêu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
c/ Q u ỹ tín d ụ n g nhãn dân "Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên ".[8 ] dỉ H ệ thống Q TD ND Hệ thống QTDND là tập hợp gồm nhiều QTDND được liên kết chặt chẽ với nhau trong phạm vi cả nước. Trong đó mỗi QTDND là một đơn vị kinh tế tự chủ, có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, đồng thời có sự liên kết chặt chẽ với nhau trong cả nước đê' thống nhất và phối hợp hoạt động nhằm mục tiêu tương trợ giữa các thành viên, bảo đảm sự an toàn và phát triển từng QTDND và toàn hệ thống. Đặc trưng của Quỹ tín dụng nhân dân a/ Tổ chức và hoạt dộng theo mô hình kinh tê hợp tác Quỹ tín dụng nhân dân là do những người nông dân, lao động sản xuất và kinh doanh nhỏ cùng nhau góp vốn thành lập để hỗ trợ nhau được vay vốn nhằm náng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống. Thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là khách hàng của QTDND.
Do vậy để đảm bảo bình đẳng trong việc hỗ trợ tất cả các thành viên, QTDND phải được tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế HTX là loại hình tổ chức kinh tế mà trong đó thành viên 6 đều được quyền tham gia quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động và quyết định mọi vấn đề một cách dân chủ. bỉ M ụ c tiêu hoạt động chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên Quỹ tín dụng nhân dân do các thành viên cùng nhau góp vốn thành lập QTDND với mục tiêu là được cung cấp các dịch vụ một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định với giá cả hợp lý. Quỹ tín dụng nhân dân phải đáp ứng được yêu cầu nói trên của các thành viên. Nhưng trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để đảm bảo khả duy trì khả năng cạnh tranh của mình thì trong quá trình hoạt động, các QTDND vừa phải đảm bảo trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải đảm bảo có tích luỹ với quy mô ngày càng lớn để phát triển; qua đó thực hiện tốt mục tiêu hỗ trợ thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn và chi phí hợp lý hơn.
Các QTDND luôn tìm cách tăng thu được lợi nhuận trong hoạt động nhưng không nhằm mục đích chủ yếu là để chia cổ tức ngày càng cao cho các chủ sở hữu (thành viên) mà coi đó là phương tiện giúp cho các QTDND đạt được mục tiêu hỗ trợ ngày một tốt hơn cho các thành viên. d Quy mô hoạt động nhỏ địa bàn hoạt động chủ yếu ở khu vực nông nghiệp- nông thòn Quỹ tín dụng nhân dân do các thành viên (chủ yếu là nông dân, người sản xuất, kinh doanh nhỏ) góp vốn thành lập, nên địa bàn hoạt động của QTDND chủ yếu ở khu vực nông nghiệp- nông thôn. Các thành viên ( vừa là đồng chủ sở hữu vừa là khách hàng) và chủ yếu là những người nghèo, sản xuất kinh doanh nhỏ nên khả năng góp vốn cũng như vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh còn hạn chế ; so với các loại hình TCTD khác quy mô hoạt động của QTDND thường nhỏ. Mặt khác, với tính chất là một tổ chức kinh tế hợp tác, khả năng kết nạp và phục vụ thành viên cũng có giới hạn tuỳ thuộc năng lực tài chính và trình độ của đội ngũ những người lãnh đạo, nhân viên quản lý điều hành QTDND.
Vì vậy, đây cũng là một trong những lý do hạn chế quy mô hoạt động của các QTDND. 7 dỉ H oạt động của Q uỹ tín dụng nhân dân rủi ro cao và có ảnh hưởng tác động dây chuyền Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các thành viên ở khu vực nông nghiệp- nồng thôn là nơi mà sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro ( do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai,.); Trong khi đó quy mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ, trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế. Vì vậy, QTDND là loại hình TCTD thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro và cũng dễ xảy ra đổ vỡ hơn so với các loại hình TCTD khác. Không chỉ có vậy, do hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng là lĩnh vực rất nhạy cảm, chịu tác động rất lớn bởi các yếu tố tâm lý và nhiều nhân tố ảnh hưởng khách quan, chủ quan khác nên khi đối mặt với những nguy cơ đổ vỡ, việc khắc phục đưa QTDND trở lại hoạt động bình thường gặp rất nhiều khó khăn.
Tuy các QTDND là các pháp nhàn độc lập về kinh tế, hoạt động trên địa bàn ở nhiều vùng địa phương khác nhau nhưng lại có cùng tên gọi, chung một biểu tượng và phương thức hoạt động kinh doanh, đồng thời khả năng tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế. Do đó, khi có một QTDND gặp khó khăn thì khả năng xảy ra phản ứng dây chuyền lan nhanh ra các QTDND khác trong hệ thống là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp thời thì nguy cơ đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống là khó tránh khỏi. Tuy thị phần không lớn nhưng về mặt số lượng khách hàng, thành viên thì lại rất đông đảo và đa số thuộc tầng lớp dân nghèo, sản xuất kinh doanh nhỏ, rất dễ bị tổn thương bởi hậu quả do sự đổ vỡ QTDND gây ra. Do đó việc để xảy ra đổ vỡ (nếu có) trong hoạt động của các QTDND có ảnh hưởng rất lớn đối với ổn định, an ninh, chính trị, xã hội và kinh tế.
e/ Q uỹ tín d ụ n g nhân dân có m ôi liên kết hệ thông chặt c h ẽ Để có thể duy trì sự tổn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài cho các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trường, các QTDND cơ sở không còn con đường nào khác là phải cùng nhau thiết lập một một cơ chế liên kết hệ thống chặt chẽ nhằm vừa 8 để phát huy được các ưu điểm, lợi thế vốn có của mình lại vừa khắc phục được những nhược điêm cô hữu mà mỗi QTDND không thê tự mình giải quyết được. Hộ thống liên kết này phải được vận hành một cách đổng bộ thông qua cơ chế liên kết kinh tê giữa các đơn vị cấu thành của bộ phận trưc tiêp kinh doanh phuc vu thành viên là QTDND cơ sở - QTDND Trung ương và các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính hỗ trợ. Mặt khác, thông qua tổ chức liên kết phát triển hệ thống có chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi, định hướng phát triển, cung cấp các dịch vụ tư vấn thông tin, thực hiện kiểm toán, quản lý Quỹ an toàn và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn hệ thống QTDND. Cơ chê liên kêt kinh tế được vận hành theo nguyên tắc không cạnh tranh mà hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của từng thành viên ngày một tốt hơn, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển của từng QTDND cơ sở cũng như toàn hệ thống.
Các QTDND cơ sở là chủ sở hữu và cũng chính là khách hàng của tổ chức kinh tế nói trên; đồng thời QTDND cơ sở chính là nơi tạo ra nguồn thu nhập cán bản cho hệ thống QTDND. Chính vì vậy khi các QTDND cơ sở hoạt động tốt thì hẹ thống QTDND mới phát triển tốt. Tổ chức liên kết phát triển hệ thống tuy không trực tiếp tiến hành các hoạt động kinh tế nhưng có chức năng hỗ trợ và bảo đảm cho các thành viên (nhất là đối với QTDND cơ sở) cũng như toàn hệ thống có khả năng phát triển an toàn và bền vững.