LE THANH CONG NGHIEN CUU DE XUAT GIAI PHAP ON DINH MAI BO KENH VAN PHONG- BINH DINH O CAC DIEU KIEN DIA KY THUAT KHAC NHAU LUAN VAN THAC Si Hà Nội - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BQ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI LÊ THÀNH CÔNG Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy Mã số : 60-58-40 LUẬN VĂN THẠC SĨ "Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Nguyễn Văn Hoàng 2. TS Nguyễn Cảnh Thái Hà Nội 2011 Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Xây đựng công ình thủy LỜI CẢM ON Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS.
TS Nguyễn Văn Hoàng, người đã hướng dẫn trực tiếp và vạch ra những định hướng khoa học cho luận văn. "Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. TS Nguyễn Cảnh Thái, người đã hướng. dan trực tiếp và có nhiều đóng góp quan trọng cho luận văn.
Tác giả xin cảm ơn các thầy, cô giáo ở Trường Đại học Thủy lợi, Khoa “Công trình, Khoa sau đại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu, Tác giả xin cảm ơn các đồng nghiệp trong Công ty, Viện Thủy Công đã tạo. điều kiện giúp đờ tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận ‘Tac giả xin bảy to lòng biết ơn sâu sắc đến Gia đình và những người thân. Do thời gian có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh. được những thiểu sót, rit mong được các thầy cô, bạn bẻ, đồng nghiệp quan tâm góp ý dé tác giá có thêm kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Hà nội, ngày tháng năm 2011 Tae giá luận văn Lê Thành Công "Hạc viên thực hiện: LThành Công: Tip cao lọc 16e1 Lain vẫn thạc sĩ 1 Chuyên ngành Xây dụng công trình thủy DE TÀI: NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP ON ĐỊNH MAI BỜ. KENH VAN PHONG - BÌNH ĐỊNH Ở CAC DIEU KIỆN DIA KỸ THUAT KHAC NHAU Mục lục MO BAU. sos ° _—1 CHƯƠNG!._ NGHIÊN CỨU VE ON ĐỊNH MAI DOC HO CHUA, SONG VA BO KENH 8 1. Phân loại trượt lở 8 1.
Một số nghiên cứu trênthé giới in 1. Một số nghiên cứu trong nước.4, Một số biện pháp gia cổ mái đốc của các công trình thuỷ lợi.- oe 23 DIEU KIEN DIA HÌNH, KHÍ TƯỢNG-THỦY VAN, BIA CHAT CONG ‘TRINH KHU VUC NGHIÊN CỨU. Hệ thống kênh chính Văn Phong.2, Điều kiện địa hình va thủy văn. Đặc điểm lưu vực và điều kiện khí tượng.
Đặc điểm địa chit. Điều kiện địa chất công trình. Điều kiện địa chất thủy văn. Khả năng suy giảm chi tiêu cơ lý đất s0 CHƯƠNG IIL 5 GIẢI PHÁP ON ĐỊNH MAI BO KENH VAN PHONG - BÌNH ĐỊNH Ở.
CÁC DIEU KIỆN KHÁC NHAU - oe „$4 3. Yêu cầu công trình đối với kênh dẫn chính Văn Phong. 54 “Tipe viên tực hign: Lê Thành Công Lip cao lọc Teel Lain vẫn thạc sĩ 2 Chuyên ngành Nay đựng công hình thủy 3. Phương pháp Bishop phân tích én định trượt mái dốc.
Độ dn định trượt mái đốc kênh Van Phong ở các điều kiện khác nhau60 3. Điều kiện dat có độ am tự nhiên, không có nước ngam. Điều kiện đất có độ âm bão hoà, không có nước ngằm. Điều kiện đất có độ âm bão hoà, có nước ngắm.
Trường hợp có lớp đất cao lanh ở Km7-Km8 68 3. Đ xuất giải pháp đảm bảo dn định trượt mái đốc kênh Văn Phong .5, Phân tích tính toán các trường hợp thiết kế đặc trưng. oe 83 CHƯƠNG IV. 91 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
Kiến nghị % Danh dách bảng: Bảng |. Phân loại trượt của ban nghiên cứu đường giao thông My 10 Bang 2. Đặc trưng địa hình tuyển kênh. Vận tốc gió theo tần suất va theo hướng 29 Bang 4.
Đặc trưng cơ ly các lớp đất nền tuyến kênh chính Văn Phong. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đắt 2al. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đắt 242. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đắt 2 4 Bảng 8.
Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đắt 26. Tông hợp các chi tiêu cơ lý của lớp đất 3 Bảng 10. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 3a. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất Sa.
Tông hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 5 Bảng 13. Tổng hợp cá i ti cơ lý trung bình của các lớp đất. Tổng hợp các chiều diy của các lớp đất 46 “Tipe viên tực hign: Lê Thành Công Lip cao lọc Teel Lain vẫn thạc sĩ 3. Chuyên ngành Nay đựng công hình thủy Bang 15.
Bảng thống kê các thông số kỹ thuật thiết kế các đoạn kênh Van Phong. Các chỉ tiêu cơ lý trung bình Min, TB, Max của các lớp đất. Tông hợp Fs các trường hợp phân tích tính toán (mái đốc 1:1). Các lớp đất có chỉ tiêu cơ lý nhỏ hon TB của tắt cả các lớp đất.
Bang các dang mặt cắt có mái đốc có hệ số ôn định có thé đưới 1,15 70 Bảng 20. Bảng các dang mặt cắt có mái dốc có hệ số én định có thé đưới 1,15 TB Bảng 21. Tổng hợp Fs các trường hợp phân tích tính toán khi hạ mái dốc tir 1:1 xuống 1:1,5 16 Bảng 22. Tổng hop Fs các trường hop phân tích tính toán sau xử lý bằng khoan phut vita xi măng đất T8 Bang 23.
Tổng hop Fs các trường hợp phân tích tinh toán sau xử lý bằng bằng phương pháp đóng cọc tre. = seve „81 Danh sách hit Hình 1. Đặc điểm sườn đốc khu vực trường St. anh sườn đốc khu vực trường St.
Hild, : seo 12) Hình 3. Phát triển trượt trong phiến sét Curaracha ở Đông Culebra, kênh đào Panama (P. Quan hệ giữa tốc độ trườn và độc đốc của sét bờ biên N. „eo IS Hình 5.
Mặt cắt địa chất khái quát khu vực trượt thung lũng sông Piave thượng lưu đập Vayont-Yftaly (V. Bản dé tuyến kênh chính Văn Phong. Địa hình đọc tuyến kênh. Một số mặt địa chất cắt dọc tuyển kênh.
34 “Tipe viên tực hign: Lê Thành Công Lip cao lọc Teel Lain vẫn thạc sĩ 4 Chuyên ngành Nay đụng công hình thủy Hình 9. Khoi lượng riêng tự nhiên các lớp dat - se s AT Hình 10. Góc ma sát trong các lớp đất. Lực dinh các lớp đắt.- sn AB Hình 13, Tỷ lệ khe hở.
Biến thiên hệ số dính và góc ma sát theo độ am. Quan hệ giữa khối lượng thể tích trang thái tự nhiên và bao hỏa. Quan hệ giữa độ dính trang thai tự nhiên và hiệu giữa độ dính trạng thái tự nhiên va trang thai bao hoa. Quan hệ giữa góc ma sát trong trang thái tự nhiên và bão hoà.
Mặt cắt ngang kênh đại diện. Sơ đồ minh hoạ phương pháp Bishop lát cắt đơn giản so ST Hình 20. Minh họa kết qua tinh theo Geostudio: tinh chất cơ lý bat lợi nhất, độ âm tự nhiên. On định trượt mái đốc kênh: tinh chất cơ lý bat lợi nhất, độ ẩm tự.- „63 Hình 22, On định trượt mái đốc kênh: tinh chất cơ lý TB, đắt bão hòa.
Ôn định trượt mái dốc kênh: tính chất cơ lý TB nhỏ nhất, đất bão hòa 65 Hình 24. Ôn định trượt mái đốc kênh: tính chất cơ lý TB, có nước ngằm trong taluy kênh : _ : 66 ih 25. Ôn định trượt mái dốc kênh: tính chất cơ lý TB nhỏ nhất, có nước. Hà ngằm trong taluy kênh.
Thí dụ bổ trí trụ trộn khô:. 7 “Tipe viên tực hign: Lê Thành Công Lip cao lọc Teel Lain vẫn thạc sĩ 5 Chuyên ngành Nay đựng công hình thủy MO ĐẦU Ly do chọn đề tai Hiện nay trong quá trình phát triển, các nhu cầu xã hội ngày cảng cao, nhu cầu trong phục vụ sản xuất cũng ngảy càng tăng rõ rệt. Trong công cuộc hiện. đại hóa và phát trí nông thôn, các hệ thống công trình thủy lợi dang được đầu tr xây dựng và nâng cấp ngày cảng nhiễu nhằm mục đích phục vụ tốt hon cho công tác sản xuất.
Các công trình như hồ, đập được nâng cấp sửa chữa, xây mới. Đi cùng với việc xây mới các đập, hỗ chứa là việc xây dung các hệ thống kênh dẫn nước tưới, kênh tiêu chống úng. Tuy nhiên do quá trình phát trién với tốc độ nhanh, mức độ quan trọng của các công trình trong một số trường hợp đã không được xét đến 1 cách đầy đủ và chưa đưa ra được các đánh giá mức độ nguy hiểm nhất của ác trường hợp công trình, khả năng xấu nhất có thể xây ra gây lãng phí trong đầu tư xây dựng, không đảm bảo yêu cầu vẻ mục đích sử dụng và có thé gây nguy hiểm cho tai sản và tinh mạng con người. Kênh chính thuộc hệ thống tưới Văn Phong nằm trong dự án đầu tư hợp.
phần khu tưới Van Phong của dự án thủy lợi Hé chứa nước Định Bình, tỉnh. Mục tigu của kênh Văn Phong là: Xây dựng mới kênh chính Văn Phong, các công trình trên kênh và hệ thống kênh dé dẫn nước được điều tiết từ hồ Định Bình về tưới cho 10. Chiều dai của tuyến kênh là hơn 34 km và một bên bở kênh có thiết kế xây dựng đường giao thông. đài rất lớn và qua nhiều khu vực có điều kiện địa hình, thủy văn va địa chất khác nhau.
Đánh giá đúng diều kiện địa kỹ thuật trên toàn tuyến kênh, xác định được các đặc thù về điều kiện thủy văn, địa chất công trình, tính ct it co học của đất, điều kiện nu ngắm. là yêu ww không thể thiếu nhằm phân h đánh ổn định trong quá trình thi công đảo “Tipe viên tực hign: Lê Thành Công Lip cao lọc Teel Lain vẫn thạc sĩ 6 Chuyên ngành Xây đựng công hình thủy và phục vụ việc đưa ra các giải pháp thiết ké cho từng điều kiện cụ thé. Hon nữa đáy kênh ở cốt cao từ 15,5m đến 22,5m trong khi đó địa hình mặt dat tự nhiên trung bình khoảng 26m nên nhiều đoạn góc sườn dốc của đê củng với mặt đất tự nhiên sẽ tương đồi lớn. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, dé tải góp phần đánh giá các khả năng.
nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình thi công xây dựng và trong quá trình hoạt động của công trình, từ đó đề ra giải pháp giúp sửa chữa, khi c phục nhằm nâng cao khả năng én định của bờ kênh, đáp ứng được yêu cầu phòng chống lũ, yêu cầu truyền tai nước cũng như yêu cầu giao thông trên bờ kênh. Từ đó tập trung đi sâu nghiên cứu ổn định mái, các trường hợp nguy hiểm có thể xảy ra ma trong thiết kế đã chưa xét đến một cách đầy đủ nhằm nâng cao khả năng an toàn én định cho hệ thống kênh. Điều nay hết sức có ý nghĩa. khoa học và mang tính thực tiễn.