Đặt vấn đề (sự cần thiết, lí do chọn đề tài, mục đích.) Khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng nhằm nâng cao thu nhập cho người dan và hướng đến sản xuất nông nghiệp bền vững, đặc biệt đối với vùng sâu vùng, xa và vùng đồng bào đân tộc thiểu số là chủ trương của Đảng và nhà nước ta. Do đó, nghiên cứu thu nhập và các giải pháp đẻ nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc Châu Mạ xã Phước Lộc, huyện Da Huoai là cần thiết và phù hợp với định hướng phát triển của địa phương. - Chương 2: Tổng quan Giới thiệu một cách khái quát về địa bàn nghiên cứu, từ đó xác định những thuận lợi và khó khăn của vùng trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc định cư trên địa bàn nghiên cứu - Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Từ thực tế hoàn cảnh địa phương cũng như những thuận lợi và khó khăn mà địa phương đang gặp phải để xây dựng nội dung nghiên cứu phù hợp với hoàn cánh thực tế và mục đích đặt ra. Vì vậy phương pháp được sử dụng mang tính tổng hợp nhằm thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp phục vụ cho nhận xét, đánh giá và kết luận của đề tài.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Từ những thông tin thu thập được là cơ sở dé chứng minh những mục dich nghiên cứu mà đề tài cần đạt được. - Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Là bằng chứng rõ ràng có tính thuyết phục để lý giải mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, thêm vào đó cũng là cơ sở đưa ra những kiến nghị hợp lí đúng với nhu cầu, nguyện vọng của người dân. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan Một số van đề có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu bao gồm: - Đánh gia hoạt động Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2006 huyện Da Huoai. - Kế hoạch đột phá, tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội huyện Da Huoai đến năm 2010.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dai xã Phước Lộc, huyện Da Huoai, tinh Lâm Đồng thời kỳ 2003 — 2010. - Báo cáo về kinh tế - xã hội xã Phước Lộc, huyện Da Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Qua các đánh giá của địa phương cho thấy nhu cầu xây dựng giải pháp hỗ trợ cho người nghèo dân tộc thiểu số trên địa bàn rất cần thiết.2 Đặc điểm tong quát của địa bàn nghiên cứu 2.1 Điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý Để đáp ứng nhu cầu phát triển KT — XH, tạo thuận lợi cho việc tổ chức chỉ đạo sản xuất, thu hút đầu tư phát triển cơ sở hạ tang, UBND huyện đã lập tờ trình số 33/TTr-UB ngày 16/03/2001 xin tách xã Hà Lâm, thành lập 2 xã mới là Phước Lộc và Hà Lâm mới đã được HĐND huyện thông qua tại Nghị quyết số 22/2001/NQ-HDND ngày 26/03/2001 đồng thời cũng được thông qua tại Nghị định 112/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ. Xã Phước Lộc nằm về phía Đông Bac của Huyện Da Huoai, cách trung tâm huyện ly Đạ Huoai 20 km về phía Bắc - Phía Bắc giáp huyện Da Téh - Phía Đông giáp xã Da Mri - Phía Nam giáp xã Hà Lâm - Phía Tây giáp xã Da Tôn b) Địa hình Nhìn chung, địa hình của xã thấp dần từ Bắc xuống Nam.
Phan lớn diện tích có độ cao trung bình từ 200 — 800m, địa hình phức tạp có thé chia thành 2 dang địa hình như sau: - Địa hình núi cao: Phân bố ở phía Bắc, diện tích khoảng 6.666 ha độ cao nâng dần lên từ 300 đến 800m, độ dốc lớn hiện trang là đất lâm nghiệp. - Địa hình núi thấp: phân bố phía Nam, điện tích khoảng 1.100 ha địa hình tương đối bằng phẳng và bị chia cắt bởi sông Da Mri, độ cao trung bình trên 200 m, rat thuận lợi cho việc phát triển cây lâu năm, cây ăn quả và các mô hình kinh tế trang trại và mô hình canh tác trên đất dốc đồng thời có thể thực hiện canh tác nông lâm kết hợp. c) Khí hậu thời tiết Nằm trong khu vực nhiệt đới - gió mùa cao nguyên với các đặc trưng sau: + Nhiệt độ không khí: - Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26°C — 27°C. - Nhiệt độ trung bình cao nhất năm 38,3°C.
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm 14°C. + Lượng mưa: Mùa mưa kéo dài với lượng mưa lớn, lượng mưa trung bình từ 2.000mm và chia ra 2 mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu từ thang 5 đến tháng 11, bình quân số ngày mưa là 180 ngày, tập trung vào tháng 7 và 8. Mùa mưa chiếm 80% lượng mưa cả năm.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. + Độ ẩm không khí, chế độ gió: - Độ 4m trung bình hang năm 86%, lượng bốc hoi: 764 mm. - Có hai hướng gió chính là hướng Tây Bắc và Đông Nam, tốc độ gió trung bình là 2,7m/s. d) Tài nguyên đất Bảng 2.
Hiện Trạng Sử Dụng Đất trên Địa Bàn Xã Phước Lộc Loại đất Diện tích (ha) Cơ câu (%) Tổng điện tích 7. Đất nông nghiệp 1. Đất lâm nghiệp 6. Dat chuyên ding 54 0,70 3.
Đất chưa sử dung 254 3,30 Nguôn tin:: Phong địa chính xã Phước Lộc năm 2006 Nhìn chung điện tích đất của xã Phước Lộc chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm 82,3% trong cơ cấu chung, số còn lại là diện tích đất nông nghiệp chiếm 13,6%. Quỹ đất nông nghiệp hiện tại được nhiều hộ sử dụng dé trồng điều hạt địa phương nên năng suất thấp. Theo báo cáo chuyên đề: “Điều tra, đánh giá đất huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” trong khuôn khổ xây dựng dự án quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội huyện Da Huoai thời kỳ 2001-2010 được tiến hành trong năm 2000, cho thấy xã Phước Lộc có 4 nhóm đất với 5 loại đất. Phân Loại Đất Theo Nhóm của Xã Phước Lộc Tên dat Kýhiệu Diéntich(ha) Tỷ lệ(%}) I.
Nhóm đất phù sa 265 3,4 Đất phù sa không được bồi hàng năm P 57 Dat phù sa ngòi suối Py 208 I. Nhóm dat nâu vàng 9 0,1 Đất nâu vàng trên phù sa cỗ Fp 9 Ill. Nhóm dat đồ vàng 5.926 76,3 Dat đỏ vàng trên phiến sét Fs 5. Nhóm dat vàng dé 1.501 19,3 Đất vàng đỏ trên đá Granit Fa 1.
Sông suối 65 0,8 Tông cộng 7.766 100,0 Nguôn Tin: Phòng địa chính xã Phước Lộc năm 2006 - Dat phù sa Diện tích 265 ha chiếm 3,4% trong tông số đất tự nhiên, được hình thành do sản phẩm của sông Da Mri, Da Mrê, được phân bố hẹp dọc ven suối. Đất phù sa là loại đất non trẻ, phẩu diện đất chưa phân dị, địa hình thấp đến trung bình, đôi khi bị lũ quét, có hai loại đất chính là đất phù sa ngòi suối và đất phù sa không được bồi, thành phần cơ giới nhẹ. Loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại cây hoa màu và cây công nghiệp như dâu tằm, mía. - Dat đó nâu vàng (Fp) Diện tích 9 ha, là loại đất có nguồn gốc hình thành từ phù sa suối, đất có màu nâu vàng, cấu tượng viên, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình ở lớp bề mặt.
Nhóm đất có hàm lượng chất hữu co tang mặt từ thấp đến trung bình (0,14-1,8%). Hiện đang được người dân sử dụng vào trồng các loại cây đài ngày như cà phê, điều. và nhiều loại cây trồng khác. - Nhóm đắt đó vàng (Fs) Là loại đất chiếm điện tích lớn 76,3% với 5.926 ha phân bố tập trung vào vùng đất đồi núi thấp, là loại đất có nguồn gốc hình thành từ đá phiến sét, cấu tượng viên, 8 thành phần cơ giới trung bình ở lớp mặt, thịt nặng ở tầng dưới, nhóm đất này đang được bà con trồng các loại cây dài ngày như cà phê, điều và nhiều loại cây ăn quả khác.
- Nhóm dat vàng đỏ (Fa) Diện tích 1.501 ha phân bố lớn ở vùng đất đồi núi, là loại đất được hình thành từ đá granite, phân bố chủ yếu trên địa hình dốc, tầng đất dày, độ phì nhiêu kém, hầu hết điện tích nằm trong lâm phần. e) Nguồn nước ngầm Trữ lượng nước ngầm trong vùng không lớn, tuy nhiên qua các giếng đào của người dân cho thấy vùng có địa hình cao mực nước ngam ở độ sâu 15 — 20m, vùng chân đổi ở chân đồi ở độ sâu 3 ~ 8m có xuất hiện các mạch nước ngầm chat lượng tốt, có thể khai thác phục vụ cho sản xuất. f) Tài nguyên rừng Tài nguyên rừng của xã còn khá phong phú với điện tích rừng còn khá lớn và đa phan là rừng tự nhiên (6.368ha), đang được khoanh nuôi. Tài nguyên rừng đặc biệt đa dang về nguyên liệu lồ 6, tre nứa, hàng năm giải quyết được số lượng đáng ké lao động tại chỗ vào việc khai thác và chế biến lâm sản.
g) Tham thực vật và động vật - Thực vật Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là rừng tự nhiên sản xuất và một số điện tích rừng trồng. Tuy nhiên độ che phủ của rừng giảm sút đáng kể đo tình trạng đốt phá rừng và khai thác lâm sản trái phép. - Động vật Động vật ở đây khá phong phú, có các loài thú như Hoang, Chén, Nhím và các loài chim.Tuy nhiên, tình trạng săn bắt thú rừng diễn biến thường xuyên, gây ảnh hưởng rất lớn đến số lượng động vật hoang dã và chim thú. Bán Đồ Tổng Thể Xã Phước Lộc BẢN B VỊ TRÍ XA PHƯỚC LOC - NUYỆN BA NUOAI Nguồn tin: Phòng địa chính xã Phước Lộc 10 "mm SE ee ———= 2.
Điều kiện văn hóa xã hội a) Dân số - lao động và việc làm Dân số: Cư dân trên địa bàn của xã chủ yếu là người dân tộc Châu Mạ và một số hộ kinh không có dat sản xuất sản xuất ở các xã lân cận chuyển vào, bình quân 1 hộ có 4,9 nhân khẩu. Lao động: Năm 2002 tổng số lao động của xã là 921 người, trong đó lao động hầu hết đang sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy tình trạng thất nghiệp mùa vụ diễn ra thường xuyên và khi thất nghiệp người đân lại vào rừng chặt phá khai thác gỗ, mây, tre, mung, mang, thu rừng v. tao ap lực xấu đối với nuôi trồng.
Chính vì vậy cần có chủ trương chuyển dich cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, co câu mùa vụ là những biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề lao động, việc làm tại địa phương. Thu nhập và mức sống dan cư: Chiếm trên 90% là dân nghèo đời sống gặp nhiều khó khăn, hàng năm đều phải cứu đói.