CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THỊ CONG CONG TRINH THE THAO 1.1 Chất lượng xây dựng công trình thé thao 1.11 Khái quát vé chất lượng, ‘Theo tiêu chuẩn Nhà nước Liên Xô (15467:70) [16]: "Chất ương sản phẩm la tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích dụng của sản phẩm để thỏa “mãn những như củ phù hợp với công dung của nó". hoặc một định nghĩa khắc: it lượng là một hệ thông đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thé đo được hoặc so sảnh được, những thông số này lấy ngay. trong sản phẩm đó hoặc giá trị sử dung của nó" ‘Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn bảo và phù hợp. của một sản phẩm dich vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn.
qui cách đđã được xác định trước ching hạn: "Chết lương là ng hop những tính chắt đặc trưng của sản phẩm thẻ hiện mirc độ thản mãn các yêu cửu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất định "Những năm gần diy, một kh chất lượng được t Sng nhất sử dụng khá rộng rãi là định nghĩa tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994 do Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra, đã được đông đáo các quốc gia chấp nhận (Việt Nam ban hành thành tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999) [17]: "Chr lượng là tập hợp các dic tính của một thực th (Mỗi tượng) tạo cho thực thé (461 tượng) đó khả năng thôn mãn nh cầu đã nâu ra hoc tiễm ẩn”. Thỏa mãn nhủ cầu là điều quan trong nhất trong việc đánh giá chất lượng của bắt cứ sà phẩm hoặc dịch vụ nào và chit lượng là phương điện quan trọng nhất của sức cạnh tranh ‘Theo ISO 9001:2008 [12]: "Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vẫn có của một sản phẩm, hệ thẳng hoặc. quá trình thỏa man các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”, Yêu cầu là những nhu cầu hay mong đợi đã urge công bổ, ngằm hiểu chung hay bắt buộc. Các bên có liên quan bao sôm khách hàng nội bộ — các bộ nhân viên của tổ chức, những người thường xuyên cộng tác với tổ chức, những người cung ứng nguy ‘vat liệu, luật pháp.2 Khái quát về chất lượng công trình xây dựng Một số những đặc điểm của sin phẩm xây dưng: = Sản phẩm xây dựng là loại sản phẩm luôn được gắn iễn với địa điểm xây dmg do khích (chủ đầu tu) chỉ định.
Do vậy các hoại động sin xuất đều phải được huy động và tiền hành thực hiện ngay trên hiện trường. Điều này cho thấy việc thi công xây dựng sẽ bi phụ thuộc vào điều kiện thời it, khí hậu, địa hình tại nơi sản xuất xây đựng công tinh — Một sản phẩm xây dựng có thé được hình thành bởi nhiều các phương pháp sản xuất phức tạp khác nhau. thời gian thi công kéo di. Vị tr của sản phẩm xây dựng cũng không én định, có tính chất lưu động cao.
— Sản phẩm xây đựng được hình thành bao gdm từ nhiều các hạng mục. iễu hạng mục công trình mà thành. Nhiễu hang mục công tinh sẽ bị che khuất ngay sau khi thi công xong để tri khai các hạng mục tiẾp theo. N việc kiểm tra giám sát chất lượng công trình phải được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm.
của sản phẩm xây dựng — Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, theo đơn đặt hàng, được người mua. (chủ đầu tr) đặt trước và giá của sản phẩm cũng được hình thành trước khi sn xuất “Trong qué trình sản xuất thực hiện uôn có sự giám sát chất lượng của chủ đầu te và cũng thường có những thay đổi về mẫu mã, hình thức cũng như chat lượng (thiết KẾ) của sản phẩm, nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư và đáp ứng được các yêu Vi vậy, chất lượng sản phẩm xây dựng ngoài những đặc tính như đáp ứng mong đợi của khách hàng - chủ đầu tư, thỏa mãn những nhu cẩu đã được công bố. hoặc edn tim dn thi nó còn phải đáp ứng được các yêu cầu. như = Dip ứng được các yêu cẩu chất lượng hồ sơ của công trình đã quy định trong Luật xây dựng vi các văn bản đưới luật, cũng như các qui trình qui phạm hiện hành ~ Yêu cầu phù hợp với qui hoạch xây dựng của khu vục, phù hợp với đặc điểm tự nhiên xã hội tại địa điểm xây dựng — Phải dim bảo an toàn cho các công trình lần cận, đảm bảo vệ sinh tài nguyên môi trường cho địa bàn thi công công nh — Như vậy khái niệm về chất lượng công trình xây dựng có thé được hiểu: “Chất lượng công tình xây dung là những yêu cầu về an toàn, bén uững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây đựng, các quy dink trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hop đồng giao nhận thaw xây dmg”.
[II] = An toàn Quy chuân “Chất lượng công Đền vũng “iêu chun tình xây dựng | =| Ky thuật + | Quy pham PL Mỹ thật Hợp ding Hình 1.1 Các xắu ổ tạo nên chấ lương công mình [11] 1.3 Chit lượng trong xây dựng các công trình thé thao sa. Đặc điểm công trình thể thao Công trình thé thao thuộc loại công trình công cộng, có tính chất văn hóa là nơi rèn luyện nâng cao sức khỏe và là nơi thi đầu của các môn thé thao trong nhà cũng, như ngoài ti Công trình thể thao bao gồm các loại sân thể thao, nhà thể hao, bể bơi, trường, bắn và các loi công tĩnh văn hóa th thao khác. Chất lượng VỀ mac địch sử dựng công tinh thể thao phải đảm bảo đây chuyỀn host động hợp ý (vin động viên, huắn luyện viên, khán giả. ) Công tình thể thao được chia ra hai loại cẤp như sau mức tiện nghỉ chất lượng sử dụng, độ ng trình; = Cấp quan lý của công trình: chỉrõ cơ quan chủ quản đầu tư và cơ quan chịu trách nhiệm vé mọi hoạt động của công trình.
Cấp quản lý của các công trình thé thao g + Công trình thể thao cắp Nhà nước (Trung ương): do Tổng cục Thể dục thể thao quan lý: + Công trình th thao cắp tinh, thành phổ (gọi it la cắp tinh): do Sở thé dục thé thao tính, thành phổ quản lý: + Công tinh thể thao cắp huyện, quận (gọi tit là cắp huyện): do cơ sở thể thao cắp huyện, quân quan lý + Công tình thé thao cấp xã, phường (gọi tất là cấp xã): do cơ sở thé thao cắp xa, phường quản ý. Công tình thể thao phải được sử dụng ding chúc năng, đúng công suất thiết kế nhằm đảm bảo tuổi thọ của công trình, an toàn cho người sử dụng và phát huy cao nhất hiệu quá kính tẺ Cha lượng trong xây dựng các công tinh thể hao ‘Chat lượng của công trình thé thao nói riêng cũng giống như chất lượng xây. dụng các công trình vé những yêu cầu là an toàn, bén vững. kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phủ hợp với quy chuẩn vả tiêu chu xây dựng, các quy định trong văn bán quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kính tế Chất lượng của công trình theo tôi, cin xuất phá từ các quan điểm sa “Một la, đảnh giá dưới góc độ của Luật Xây dựng “Cong trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật vậtiệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đt, có thể bao gồm phần đưới mặt đắt, phần trên mặt đắt, phần dưới mặt nước và phn trên mật nước, được xây dựng theo thiết kế "Với góc độ này thì chất lượng công tinh phụ thuộc vào năng lực cia những nguời tham gia xây dựng công trình ( lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế , khảo sắt th công xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và giám sắt th công xây 6 đựng công trình); phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, vật tư và thiết bị lắp đặt vào.
công tình; phụ thuộc vào chất lượng thi công xây dựng: phụ thuộc vào chất lượng Khảo sắt xây dựng và thiết kế xây dựng công tình; và phụ thuộc vào công tác quan lý chất lượng các khâu trong quá tình lập và thực hiện dự án đầu tr xây dựng công trình Hai lò, đánh giá vé mức độ an toàn, bén vững của công tình. Theo Luật Xây <img, tì sự cổ công tình Tà những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho pháp im cho công trình có nguy cơ sập đỏ, đã sập đỗ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công tình không sử dụng được the thiết kể, The đồ, có 4 loại sự cổ bao gằm sự có sip đỗ, sự cổ v8 biển dang, sự c si lệch vị tí và sự cổ về công năng; về cấp độ só cắp II, Il và sắp TV ty thuộc vào mức độ bur hỏng công tình và thiệt hại về người. Chính vì vậy mà mức độ an toàn, bên vũng của công tinh là điều cần phải được xem xét chặt chế và nghiêm tức Ba là, đánh giá sự đấp ứng của công tình với các quy định về quy chuẳn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được phép áp dụng cho riêng dự án đã nêu trong hợp đồng xây dựng. Theo Luật Tiêu chuẳn và Quy chun thi “Ti chuẩn do một tổ chức công bổ dưới dang văn bản để tự nguyện áp dụn; lo đó ngay tại điểm e khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quan lý dự ân đầu tư xây dựng đã quy định trong phần thuyết mình tiết kế cơ sở phải nêu "Danh mục các quy chun, tiêu chuẩn chi yêu được áp dụng”.
Theo quy định khoản 8 Điễu 2 Nghị dinh số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì chủ đầu tư hoặc tư vẫn của chủ đầu tư dựa vào danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được Người quyết định đầu tư cho phép áp dụng để biên soạn tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng công tình. cụ th bao gồm các quy định Š kỹ thị đình mức kinh kỹ thuật, nh tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số về điều nhiên. Bắn đánh giá về mỹ thuật của công trình xây dựng. Ngoài yêu cầu về độ an toàn và bin vũng tì yêu cầu mỹ thuật đối với công tình xây dụng không thé xem nhẹ được.