Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh huế

Khóa luận phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Vietcombank Huế.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời Cảm Ơn

MỤC LỤC

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu

1.5. Kết cấu của khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

1.2. Khái quát về khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế

1.3. Vai trò cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.1. Khái niệm về cho vay

1.4.2. Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.3. Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.4. Quy trình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.5. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

1.5. Hình thức cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.1. Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.1.1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay ngắn hạn
1.5.1.2. Vai trò của cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.1.3. Các hình thức cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.2. Cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.5.2.1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay trung, dài hạn
1.5.2.2. Vai trò cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.5.2.3. Các hình thức cho vay trung, dài hạn

1.6. Rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.7. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.8.1. Nhân tố khách quan

1.8.2. Nhân tố chủ quan

1.9. Một số bài học kinh nghiệm về việc hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam và bài học cho Ngân hàng

1.9.1. Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

1.9.2. Tại Ngân hàng TMCP Quân đội

2. Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ

2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban

2.1.3. Tình hình lao động

2.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.5.1. Công tác huy động vốn
2.1.5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Huế
2.1.5.3. Công tác quản lý nợ

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.2.1.1. Doanh số cho vay và dư nợ cho vay
2.2.1.2. Dư nợ cho vay DNNVV phân theo kỳ hạn
2.2.1.3. Dư nợ cho vay DNNVV phân theo ngành kinh tế
2.2.1.4. Dư nợ cho vay DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp
2.2.1.5. Tỷ trọng cho vay có Tài sản bảo đảm
2.2.1.6. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
2.2.1.7. Hệ số thu nợ
2.2.1.8. Tỷ lệ nợ quá hạn
2.2.1.9. Tỷ lệ dự phòng rủi ro
2.2.1.10. Vòng quay vốn tín dụng
2.2.1.11. Mức sinh lời vốn vay

2.2.2. Thực trạng công tác phát triển hoạt động cho vay

2.2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trường
2.2.2.2. Thực thi các công tác khách hàng
2.2.2.3. Triển khai các cơ chế và chính sách cho vay đối với DNNVV
2.2.2.4. Công tác truyền thông quảng bá sản phẩm dịch vụ
2.2.2.5. Công tác kiểm soát chất lượng hoạt động cho vay

2.2.3. Kết quả phỏng vấn sâu các CBNV về những vấn đề khó khăn mà hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp phải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.2.4. Tổng hợp đánh giá hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.2.4.1. Những kết quả đạt được
2.2.4.2. Những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Định hướng về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng về cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

3.2.1. Giải pháp về phát triển, mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.1.1. Đổi mới Chính sách quan hệ khách hàng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.1.2. Nâng cao nhận thức về vai trò và cơ hội của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.1.3. Xây dựng chính sách lãi suất vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng
3.2.1.4. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.1.5. Cải thiện các điều kiện về cho vay liên quan đến nhận tài sản bảo đảm
3.2.1.6. Phát triển thêm một số sản phẩm cho vay dành cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.2. Nâng cao việc quản trị rủi ro

3.2.2.1. Giải pháp về nhận biết và đo lường rủi ro tín dụng
3.2.2.2. Các giải pháp về phân tán rủi ro
3.2.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng

3.2.3. Các giải pháp cho những khó khăn hiện nay của Vietcombank Huế từ việc phỏng vấn sâu ở chương 2

3.2.3.1. Giảm lãi suất cho vay
3.2.3.2. Ban hành các chương trình lãi suất cạnh tranh

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với các cơ quan quản lý có liên quan

3.2. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Huế

Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Ngân hàng đã triển khai nhiều sản phẩm cho vay đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, thực trạng cho vay vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được xác định theo quy mô lao động và tổng nguồn vốn. DNNVV có đặc điểm linh hoạt, dễ thích ứng với thị trường, giúp họ nhanh chóng nắm bắt cơ hội kinh doanh.

1.2. Vai trò của ngân hàng trong hỗ trợ DNNVV

Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho DNNVV, giúp họ duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển bền vững. Hỗ trợ tài chính từ ngân hàng giúp DNNVV vượt qua khó khăn và phát triển.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Huế

Mặc dù có nhiều nỗ lực, hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Huế vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như rủi ro tín dụng, quy trình cho vay phức tạp và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác đang ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay.

2.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt khi cho vay DNNVV. Việc đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhỏ thường gặp khó khăn do thiếu thông tin và hồ sơ tài chính minh bạch.

2.2. Quy trình cho vay phức tạp

Quy trình cho vay tại ngân hàng thường phức tạp và mất nhiều thời gian, điều này có thể làm giảm khả năng tiếp cận vốn của DNNVV. Cần có những cải cách để đơn giản hóa quy trình này.

III. Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Huế

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, Vietcombank Huế cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình cho vay mà còn tăng cường sự tin tưởng của khách hàng.

3.1. Đổi mới chính sách cho vay

Cần xây dựng chính sách cho vay linh hoạt hơn, phù hợp với từng đối tượng doanh nghiệp. Việc này sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn hơn.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tư vấn cho DNNVV

Ngân hàng nên cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cho DNNVV, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình vay vốn và cách quản lý tài chính hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Vietcombank Huế

Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Huế cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải tiến để nâng cao hiệu quả cho vay và giảm thiểu rủi ro.

4.1. Kết quả đạt được trong hoạt động cho vay

Trong giai đoạn 2017-2019, Vietcombank Huế đã đạt được nhiều thành tựu trong việc cho vay DNNVV, với doanh số cho vay tăng trưởng ổn định và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát.

4.2. Những hạn chế và khó khăn

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế trong quy trình cho vay và khả năng tiếp cận vốn của DNNVV. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hoạt động cho vay tại Vietcombank Huế

Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Huế cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu rủi ro.

5.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay

Ngân hàng cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong hoạt động cho vay, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để đạt được những mục tiêu này.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức khác

Việc hợp tác với các tổ chức tài chính và doanh nghiệp sẽ giúp Vietcombank Huế mở rộng mạng lưới và nâng cao khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 1. Khái quát về khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa Căn cứ theo điều 6 tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa” Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ Tồng Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao nguồn động tham nguồn động tham nguồn động vốn gia BHXH vốn gia BHXH vốn tham gia bình quân bình quân BHXH Khu vực năm năm bình quân năm 1.Nông 3 tỷ 10 người Từ trên 3 Từ trên 10 Từ trên Từ trên nghiệp, lâm đồng trở trở xuống tỷ đồng người đến 20 tỷ 100 người nghiệp, thủy xuống đền 20 100 người đồng đến 200 sản và lĩnh tỷ đồng đến 100 người vực công tỷ đồng nghiệp xây dựng 3.Thương mại 3 tỷ 10 người Từ trên 3 Từ trên 10 Từ trên Từ trên và dịch vụ đồng trở trở xuống tỷ đồng người đến 50 tỷ 50 người xuống đến 50 50 người đồng đến 100 tỷ đồng đến 100 người tỷ đồng (nguồn: Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018) Tùy theo khu vực hoạt động, doanh nghiệp chỉ cần thỏa mãn một trong ba điều kiện về lao động hoặc tổng nguồn vốn như nêu trên thì được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa:  DNNVV năng động, nhạy bén, dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường Đây là một trong những ưu thế nổi bật của DNNVV mà các doanh nghiệp lớn khó có thể có được. Thể hiện ở bộ máy quản lý gọn nhẹ, số vốn ít, cơ sở vật chất không nhiều,… nên các DNNVV có thể dễ dàng đáp ứng được nhu cầu của thị trường nếu bắt được xu thế tiêu dùng của khách hàng hiện nay. Bên cạnh đó, với quy mô nhỏ nên DNNVV có khả năng phản ứng nhanh và thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh tế, có thể nhanh chóng chuyển đổi hoặc thu hẹp quy mô sản xuất trong khi doanh nghiệp lớn không thể thực hiện chuyển đổi vì có thể gây ra tổn thất rất lớn.  DNNVV được tạo lập dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp Để thành lập một doanh nghiệp lớn, điều tất yếu cần có là số vốn ban đầu lớn.

Tuy nhiên, đối với các DNNVV thì điều này là không cần thiết. Với nguồn vốn ban đầu thấp, mặt bằng sản xuất nhỏ, dễ quản lý nên các DNNVV linh hoạt hơn trong việc huy động nguồn vốn từ gia đình, bạn bè, người quen dẫn đến giảm được chi phí cố định và tận dụng tốt nguồn lực sẵn có.  DNNVV tạo điều kiên duy trì tự do cạnh tranh DNNVV thường là những doanh nghiệp ngoài quốc doanh, không có sự bảo hộ của Nhà nước. Mặt khác, hiện nay các DNNVV phát triển rộng rãi và có sự đa dạng trong cung cấp hàng hóa.

Vì thế, để tồn tại và phát triển, các DNNVV phải biết tận dụng, tìm tòi các cơ hội, cạnh tranh với nhau để dành được thị trường tiềm năng hơn. Từ đó tạo nên sự sôi động cho nền kinh tế.  DNNVV có khả năng tài chính hạn chế và thường gặp khó khăn trong việc mua máy móc, thiết bị nên thường gắn với công nghệ lạc hậu, thủ công Công nghệ, máy móc sản xuất đổi thay từng ngày nhưng vì số vốn ban đầu thấp nên lợi nhuận của DNNVV cũng có phần hạn chế. Từ đó, việc mua các máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ gặp khó khăn nên các doanh nghiệp còn phải sử dụng công nghệ lạc hậu hoặc đi theo hướng sản xuất thủ công.

 DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng và thị trường tài chính Từ trước đến nay, Nhà nước ta luôn chú trọng, quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh, sản xuất của DNNVV, luôn đưa ra các giải pháp, phương án nhầm đưa nguồn vốn đến doanh nghiệp. Tuy vậy, các doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn 6 trong việc tiếp cận nguồn vốn. Nguyên nhân ở đây là do năng lực tài chính của các DNNVV còn hạn chế, quá trình sản xuất, kinh doanh dễ gặp rủi ro gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng. Mặt khác, các TCTD vẫn chưa tin cậy vào các DNNVV nên thường cho doanh nghiệp vay vốn khi có tài sản thế chấp, trong khi phần lớn DNNVV thiếu tài sản cố định có giá trị lớn.

Đây chính là những rào cản lớn đối với việc tiếp cận vốn của DNNVV.  DNNVV tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong một quốc gia Ở các thành phố, điều kiện phát triển kinh tế có phần thuận lợi hơn. Vì thế, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn thường tập trung tại đây. Trong khi đó, vùng nông thôn, miền núi, hải đảo chỉ phát triển nông – lâm – ngư nghiệp.

Điều này khiến cho sự cân bằng kinh tế giữa các vùng miền có phần không đồng đều. Và loại hình DNNVV xuất hiện đã giải quyết vấn đề này. Ở bất cứ khu vực nào, chỉ cần có nguồn tài nguyên và nguồn lực phù hợp thì đều có các DNNVV. Vì vậy, có thể nói rằng DNNVV tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong một quốc gia.

Vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế.  DNNVV tạo ra nhiều việc làm cho nhiều đối tượng lao động + Do đặc tính phân bổ rải rác, phân tán nên các DNNVV thường có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng địa lý và nhiều đối tượng lao động, đặc biệt là các vùng sâu vùng xa, vùng kinh tế mới,… với các đối tượng lao động có trình độ tay nghề thấp. Nhờ đó, nạn thất nghiệp giảm xuống, đồng thời cũng giảm lượng người di chuyển lên thành phố tìm việc làm. + Do tính linh hoạt, dễ thích nghi với các thay đổi trên thị trường của DNNVV.

Khi có biến động xảy ra, các doanh nghiệp lớn sẽ khó xoay sở nhanh, vì thế sẽ phải sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức có thể tiếp tục tồn tại và phát triển. Trong khi đó, các DNNVV vẫn có thể tồn tại được mà không phải sử dụng biện pháp cắt giảm lao động nhờ khả năng linh hoạt, thích ứng nhanh của mình.  Các DNNVV cung cấp lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đa dạng cho nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thị trường Các loại hàng hóa của DNNVV thường thiên về sự đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo ra nhều sự lựa chọn cho người tiêu dùng. Như thế các doanh nghiệp này mới có thể cạnh tranh với các công ty và tập đoàn lớn mạnh hơn.

Bên cạnh đó, các 7 DNNVV cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các doanh nghiệp lớn bỏ qua vì doanh thu từ thị trường đó qá nhỏ.  Nâng cao khả năng quản lý điều hành, từng bước phát triển, hình thành các doanh nghiệp lớn Trong nền kinh tế hiện nay, nhiều người trẻ tuổi muốn mở công ty riêng để có thể tự do sáng tạo, năng động hơn là làm việc trong công ty lớn. Và các DNNVV rất thích hợp đối với họ trong việc thử sức mình. Bên cạnh đó, các công ty tư nhân lớn đều có tiền thân từ những công ty nhỏ.

Các DNNVV là nơi thích hợp để tạo ra nguồn nhân lực trẻ, năng động, nhiều kinh nghiệm làm việc cho các công ty, tập đoàn lớn. Tại những doanh nghiệp này, nhân viên sẽ được học các kỹ năng cần thiết cho công việc ở các công ty lớn. Khi có đầy đủ kinh nghiệm, năng lực, nhân viên công ty nhỏ sẽ được công ty lớn tiếp nhận.  Các DNNVV có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng Thường là khi các DNNVV được thành lập tại địa phương nào thì đều có công nhân và chủ doanh nghiệp là người ở địa phương đó.

Như vậy, lao động ở địa phương sẽ có công ăn việc làm, có nguồn thu nhập. Kết quả là quỹ tiền tiết kiệm – đầu tư của địa phương đó được bổ sung.  Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn Các công ty, tập đoàn lớn không có được tính linh hoạt, năng động như các công ty nhỏ hơn vì một nguyên nhân đơn giản là quy mô của chúng quá lớn nên thiếu khả năng phản ứng, thiếu linh hoạt khi môi trường trong nền kinh tế thay đổi. Khi đó, nếu một tỷ lệ lớn nguồn lao động và tài nguyên nằm trong tay các công ty có quy mô lớn thì công ty sẽ trở nên chây ì, chậm chạp, không phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường.

Vì vậy, nền kinh tế không chỉ có các doanh nghiệp lớn mà cũng cần có một tỷ lệ thích hợp các DNNVV để tính hiệu quả của nền kinh tế được nâng cao.  Giữ gìn, phát huy các nghành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, các nghành nghề truyền thống đang đứng trước nguy cơ bị quên lãng vì những công nghệ sản xuất dây chuyền hàng loạt. Ví dụ như: Ngày trước, mọi gia đình đều sử dụng đồ dùng được làm thủ công như chén bát, áo quần,. Nhưng ngày nay, khi khoa học – kỹ thuật phát triển, nhiều sản 8 phẩm ra đời với giá thành thấp, mẫu mã đẹp hơn thì đồ thủ công gần như không còn được nhiều người sử dụng vì giá thành cao hơn và không phù hợp với xu thế hiện thời nữa.

Muốn tồn tại được thì các thợ thủ công phải tập hợp lại và thành lập doanh nghiệp, sau đó quảng bá rộng rãi đến các khách hàng tiềm năng của sản phẩm thủ công. Và loại hình thích hợp để sản xuất thủ công là DNNVV. Vai trò cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bảo đảm cho hoạt động của các DNNVV được liên tục Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế, không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế" trình bày những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình xét duyệt hồ sơ vay, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương thức cấp tín dụng và quản lý tài chính cho DNNVV, bạn có thể tham khảo tài liệu Phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp cấp tín dụng hiệu quả.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách tín dụng ngân hàng dành cho DNNVV tại một khu vực khác.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi cục thuế huyện đoan hùng tỉnh phú thọ sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý thuế, một yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ DNNVV phát triển.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến DNNVV và các giải pháp tài chính hiệu quả.