Tổng quan nghiên cứu

Quản lý rừng bền vững đóng vai trò then chốt trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái tại các vùng đệm nhạy cảm. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề suy giảm chất lượng thảm thực vật và áp lực sinh kế của cộng đồng địa phương đối với tài nguyên rừng tại xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là địa bàn vùng đệm trọng yếu giáp ranh Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ, sở hữu tổng diện tích đất tự nhiên là 7.591,45 ha, trong đó quỹ đất lâm nghiệp chiếm tới 6.252,1 ha (tương đương 82,36% diện tích toàn xã).

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng cấu trúc, trữ lượng và biến động tài nguyên rừng qua chuỗi thời gian từ năm 1997 đến năm 2013; phân tích toàn diện các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến diễn biến rừng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý bền vững phù hợp với điều kiện địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 7 tiểu khu lâm nghiệp thuộc xã Cẩm Thịnh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc bảo vệ không gian sinh tồn của 364 loài động vật có xương sống tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ, giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu an sinh xã hội của 87,92% hộ dân làm nông nghiệp và mục tiêu duy trì tỷ lệ che phủ rừng ổn định trên 78%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết tiếp cận đa chiều về Quản lý rừng bền vững (Sustainable Forest Management - SFM) do Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế (ITTO) và Tiến trình Helsinki khởi xướng. Khung lý thuyết này khẳng định quá trình quản lý phải duy trì liên tục các giá trị sản phẩm, dịch vụ môi trường mà không làm suy giảm tính đa dạng di truyền, bảo đảm sự hài hòa giữa ba trụ cột: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường sinh thái. Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết Lâm nghiệp xã hội (Social Forestry) và Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng (Community-Based Natural Resource Management - CBNRM), nhìn nhận tài nguyên rừng là một phân hệ hữu cơ nằm trong hệ thống kinh tế - xã hội địa phương.

Nghiên cứu dựa trên nền tảng pháp lý của Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 cùng Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 với mục tiêu thiết lập 16,24 triệu ha đất lâm nghiệp bền vững. Ba khái niệm nền tảng được định hình xuyên suốt gồm: cấu trúc tầng thứ lâm phần, trữ lượng rừng tự nhiên và chu trình diễn thế phục hồi sinh thái sau khai thác.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu viễn thám không gian và điều tra thực địa. Đề tài kế thừa bản đồ giải đoán thảm thực vật từ ảnh vệ tinh SPOT5 độ phân giải cao thuộc chương trình điều tra kiểm kê rừng năm 2012 của Viện Sinh thái Rừng và Môi trường, phối hợp cùng số liệu lưu trữ giai đoạn 1997 - 2013 của Chi cục Kiểm lâm Hà Tĩnh và Ủy ban nhân dân xã Cẩm Thịnh.

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp được triển khai theo hệ thống ô tiêu chuẩn điển hình. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 9 ô tiêu chuẩn hình chữ nhật diện tích 2.000 m2 (kích thước 40 x 50 m), bố trí đại diện trên 3 kiểu thảm thực vật chính (mỗi kiểu 3 ô tiêu chuẩn) nhằm đo đếm tầng cây cao có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên và chiều cao vút ngọn. Trong mỗi ô tiêu chuẩn, 5 ô dạng bản diện tích 4 m2 (kích thước 2 x 2 m, tổng cộng 45 ô dạng bản) được thiết lập ngẫu nhiên hệ thống tại 4 góc và vị trí trung tâm để thống kê cây tái sinh, đo đếm độ nhiều tầng thảm tươi theo thang phân cấp Drude.

Về mặt xã hội học, phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) được thực hiện qua phỏng vấn sâu 30 hộ gia đình, các nhóm thợ rừng và cán bộ quản lý địa phương. Lý do lựa chọn mô hình phân tích định lượng kết hợp định tính này là nhằm phản ánh chính xác cấu trúc sinh thái học của rừng, đồng thời làm rõ áp lực sinh kế từ cộng đồng tác động lên từng trạng thái lâm phần.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thống kê diễn biến tài nguyên đất lâm nghiệp giai đoạn 1997 - 2013 tại xã Cẩm Thịnh ghi nhận xu hướng gia tăng mạnh mẽ về diện tích đất có rừng nhưng lại suy giảm đáng kể về chất lượng trữ lượng:

  • Tổng diện tích đất có rừng năm 2013 đạt 5.933,4 ha, tăng 1.647,84 ha (tương đương mức tăng 38,45%) so với quy mô 4.285,56 ha vào năm 1997, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 103 ha/năm. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên đạt 4.408,7 ha (chiếm 70,52% đất lâm nghiệp), tăng 1.256,3 ha; diện tích rừng trồng đạt 1.524,7 ha (chiếm 24,39%), tăng 391,54 ha.
  • Diện tích đất trống, đồi núi trọc chưa có rừng giảm sâu từ 1.970 ha năm 1997 xuống chỉ còn 288,5 ha năm 2013, tương đương mức giảm ròng 1.681,5 ha (giảm 85,36%), phản ánh thành quả của các chương trình phục hồi rừng.
  • Tổng trữ lượng gỗ toàn xã đạt 659.149 m3, phân bổ tập trung chủ yếu ở rừng tự nhiên do Ban Quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ quản lý với 544.829 m3 (chiếm 82,66%), trong khi trữ lượng rừng trồng đạt 114.319 m3 (chiếm 17,34%).
  • Phân loại theo chức năng quy hoạch 3 loại rừng cho thấy diện tích đất rừng đặc dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.096,49 ha (chiếm 49,53%), đất rừng phòng hộ đạt 1.557,84 ha (chiếm 24,92%) và đất rừng sản xuất đạt 1.597,77 ha (chiếm 25,55%).

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đột biến về diện tích rừng tự nhiên thêm 1.256,3 ha trong giai đoạn 2011 - 2013 bắt nguồn chủ yếu từ tính chính xác của công tác đo đạc viễn thám và kiểm kê thực địa bổ sung của Viện Sinh thái Rừng và Môi trường năm 2012, khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu thống kê kéo dài ở các năm trước. Sự phục hồi 391,54 ha rừng trồng là minh chứng rõ nét cho hiệu quả giải ngân từ các Chương trình mục tiêu quốc gia 327 và 661, cùng sự chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang keo nguyên liệu của người dân.

Tuy nhiên, nghịch lý lớn nhất nằm ở chất lượng lâm phần. Mặc dù diện tích mở rộng, phần lớn rừng tự nhiên Cẩm Thịnh chỉ còn ở trạng thái rừng nghèo kiệt (IIIA1) với trữ lượng dao động từ 25 đến 80 m3/ha, rừng trung bình (IIIA2) đạt 100 đến 120 m3/ha, trong khi trạng thái rừng giàu (IIIA3) đạt trữ lượng 180 đến 200 m3/ha gần như chỉ còn sót lại ở các đỉnh núi cao hiểm trở giáp tỉnh Quảng Bình. Độ tàn che thảm rừng dao động ở mức thấp từ 0,3 đến 0,6. Các loài cây bản địa quý hiếm như Lim xanh, Gụ mật, Sến mật, Dổi xanh đã bị khai thác cạn kiệt cá thể thân gỗ lớn, thay thế bằng các loài cây ưa sáng tái sinh nhanh có giá trị thương mại thấp như Màng tang, Thôi ba, Ràng ràng.

Dữ liệu biến động này có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ miền chồng thể hiện xu thế chuyển dịch từ đất trống sang rừng trồng và rừng tự nhiên giai đoạn 1997 - 2013, kết hợp cùng bảng ma trận phân hạng trữ lượng theo 7 tiểu khu lâm nghiệp nhằm hỗ trợ công tác giám sát không gian của lực lượng kiểm lâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản trị và bảo tồn hệ sinh thái rừng tại địa phương, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

  • Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực tổ chức: Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên cần khẩn trương phê duyệt biên chế chính thức cho 01 vị trí cán bộ chuyên trách lâm nghiệp tại xã Cẩm Thịnh trong giai đoạn 2015 - 2017 thay thế cơ chế hợp đồng tạm thời; đồng thời xây dựng quy chế phối hợp tuần tra chung định kỳ giữa Hạt Kiểm lâm Cẩm Xuyên, Ban Quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ và Ủy ban nhân dân xã nhằm kéo giảm tối thiểu 50% số vụ khai thác, bẫy bắt thú rừng trái phép trước năm 2020.
  • Áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến: Chi cục Kiểm lâm phối hợp cùng Trung tâm Khuyến nông tỉnh triển khai khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa nguy cấp như Lim xanh, Gụ mật, Dổi xanh trên 288,5 ha diện tích đất chưa có rừng; từng bước chuyển hóa 30% diện tích rừng trồng keo thuần loài sang mô hình rừng gỗ lớn chu kỳ dài giai đoạn 2016 - 2025.
  • Phát triển kinh tế sinh kế và lâm sản ngoài gỗ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với chính quyền xã quy hoạch vùng phát triển chuỗi giá trị mây tre đan, song mây, chăn nuôi gia súc có kiểm soát dưới tán rừng sản xuất, phấn đấu đưa tỷ trọng thu nhập từ lâm sản ngoài gỗ đạt 20% đến 25% trong cơ cấu kinh tế hộ gia đình đến năm 2020.
  • Nâng cao nhận thức cộng đồng và giáo dục môi trường: Các tổ chức đoàn thể xã hội tại địa phương chủ trì tổ chức 100% các chiến dịch truyền thông về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng tới toàn bộ 15 thôn trên địa bàn trước năm 2018; thiết lập hương ước bảo vệ rừng gắn với bình xét gia đình văn hóa tại từng cụm dân cư vùng đệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Kiểm lâm: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiện trạng phân bố 6.252,1 ha đất lâm nghiệp và ranh giới 7 tiểu khu, làm căn cứ điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng, xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng và phân bổ ngân sách kiểm lâm địa bàn hợp lý.
  • Ban quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia: Làm tài liệu tham khảo thực chứng để xây dựng các chương trình can thiệp phát triển vùng đệm, cân bằng giữa mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học nghiêm ngặt và chia sẻ lợi ích tài nguyên bền vững với cộng đồng dân cư bản địa.
  • Giảng viên, chuyên gia và học viên sau đại học chuyên ngành Lâm nghiệp: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp tích hợp công nghệ viễn thám SPOT5 với kỹ thuật điều tra ô tiêu chuẩn 2.000 m2 và công cụ đánh giá xã hội học có sự tham gia (PRA) trong nghiên cứu động thái thảm thực vật nhiệt đới.
  • Chính quyền cấp xã và các hộ gia đình trồng rừng vùng đệm: Cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp lựa chọn cơ cấu cây trồng lâm nghiệp bản địa thích hợp, kỹ thuật khoanh nuôi tái sinh và định hướng kinh doanh lâm sản ngoài gỗ nhằm nâng cao thu nhập ổn định.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao diện tích rừng tự nhiên tại xã Cẩm Thịnh ghi nhận mức tăng vọt 1.256,3 ha vào giai đoạn kiểm kê năm 2012? Mức tăng này phản ánh kết quả ứng dụng công nghệ giải đoán ảnh viễn thám SPOT5 kết hợp đo vẽ thực địa chuẩn xác do Viện Sinh thái Rừng và Môi trường thực hiện năm 2012, giúp bóc tách và thống kê đầy đủ diện tích rừng tự nhiên thực tế vốn chưa được cập nhật trong sổ sách giai đoạn 1997 - 2011.

Cơ cấu 3 loại rừng tại xã Cẩm Thịnh có đặc thù phân bố không gian như thế nào? Quy hoạch đất lâm nghiệp xã Cẩm Thịnh mang tính chất vùng đệm đặc thù với rừng đặc dụng chiếm tỷ trọng chi phối 49,53% (3.096,49 ha), rừng phòng hộ chiếm 24,92% (1.557,84 ha) và rừng sản xuất chiếm 25,55% (1.597,77 ha), trong đó 96,9% diện tích thuộc quyền quản lý trực tiếp của Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ.

Nguyên nhân cốt lõi khiến chất lượng trữ lượng rừng tự nhiên suy giảm dù độ che phủ tăng là gì? Chất lượng rừng suy giảm do áp lực khai thác chọn các loài gỗ quý đường kính lớn để làm nhà của người dân địa phương và nạn săn bắt thú rừng trái phép trong quá khứ, khiến lâm phần tự nhiên hiện tại chủ yếu là rừng nghèo kiệt với trữ lượng thấp chỉ từ 25 đến 80 m3/ha.

Hạn chế lớn nhất trong bộ máy quản lý bảo vệ rừng tại cơ sở xã Cẩm Thịnh là gì? Đội ngũ cán bộ xã gồm 35 người nhưng chỉ có 2 người có chuyên môn lâm nghiệp; cán bộ phụ trách lâm nghiệp xã chỉ là lao động hợp đồng trình độ trung cấp. Ngoài ra, Ban Quản lý Khu bảo tồn không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trực tiếp nên tính răn đe pháp luật chưa cao.

Mô hình lâm sinh nào phù hợp nhất để phát triển kinh tế bền vững cho người dân vùng đệm Cẩm Thịnh? Giải pháp tối ưu là chuyển hóa rừng trồng keo chu kỳ ngắn sang rừng trồng gỗ lớn kết hợp trồng bổ sung các loài cây bản địa như Lim xanh, Gụ mật và phát triển các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế như mây tre đan, song mây nhằm tạo nguồn thu thường xuyên cho 87,92% hộ nông nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng quản lý 6.252,1 ha đất lâm nghiệp tại xã Cẩm Thịnh, làm rõ diễn biến mở rộng 1.647,84 ha đất có rừng và sự thu hẹp tích cực của 1.681,5 ha đất trống đồi trọc giai đoạn 1997 - 2013.
  • Công trình đã chỉ rõ nghịch lý sinh thái giữa sự gia tăng diện tích che phủ đạt 5.933,4 ha với tình trạng suy thoái cấu trúc trữ lượng của các trạng thái rừng nghèo kiệt chỉ đạt 25 - 80 m3/ha.
  • Đề tài đóng góp cơ sở khoa học thực chứng về việc phối hợp liên ngành giữa lực lượng kiểm lâm, chính quyền cấp xã và Ban Quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ trong công tác bảo vệ 364 loài động vật có xương sống.
  • Khung lộ trình giải pháp giai đoạn 2015 - 2025 đề xuất tập trung vào kiện toàn biên chế cán bộ lâm nghiệp xã, phục hồi 288,5 ha đất chưa có rừng bằng cây bản địa và đẩy mạnh chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Các cấp chính quyền tỉnh Hà Tĩnh và huyện Cẩm Xuyên cần khẩn trương phê duyệt quy hoạch vùng đệm gắn với cơ chế hỗ trợ tài chính cho sinh kế lâm nghiệp cộng đồng, bảo đảm phát triển bền vững tài nguyên rừng trong dài hạn.