Tinh cap thiết của Dé tài: Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển bền vững của một quốc gia. Trong đó, hệ thống cấp nước góp phần quan trọng đối với đời sông và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Về thực trạng Chi nhánh cấp nước huyện Châu Thành là chỉ nhánh trực thuộc Trung tâm nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Sóc Trăng, đang quản lý 12 trạm hệ cấp nước hiện tại các trạm hệ cấp nước đang hoạt động riêng lẻ, chiều dai tuyến ống là 136km, công suất thiết kế là 5.200m3, cung cấp cho hơn 13.000 hộ, đang hoạt động hết công suất, tỷ lệ thất thu, thất thoát vẫn còn cao trên 21%, các hệ cấp nước lên đến 50%. Về mặt quản lý, kinh phí đầu tư cho quản lý mạng lưới còn gặp nhiều khó khăn, nguồn nhân lực chuyên môn còn hạn chế nên công tác vận hành và quản lý hệ thống chưa đạt được kết quả như mong muốn.
Về mục tiêu về chính trị là tỉnh ủy chọn 4 xã của huyện Châu Thành dé xay dung Nông thôn mới trong đó có chi tiêu về 17.1 là nhằm nâng cao hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp quy chuẩn 02/2009/BYT của Bộ Y tế ngày 17/6/2009. Ngoài ra, huyện Châu Thành cũng là huyện chịu sự ảnh hưởng nặng nề của biến đối khí hậu theo thông báo của UBND tinh Sóc Trăng. Với mục tiêu lâu dai là nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng quy mô quan lý hệ thống mạng lưới cấp nước. Vì vậy, cần phải từng bước phát triển khoa học kỹ thuật, tăng cường ứng dụng công nghệ mới, từng bước hiện đại hóa hệ thống cấp nước nhằm phục vụ công tác quản lý hệ thống cấp nước một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí quản ly và đầu tư, duy trì bền vững, cung cấp kịp thời nước cho dân sử dụng và ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời gian tới.
Do là lí do tôi chon dé tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, quản lý hệ thống cấp nước cho chỉ nhánh cấp nước huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng”. Mục tiêu nghiên cứu: - Đánh giá một cách toàn diện và thực trạng quản lý hệ thong cấp nước tại Chi nhánh cấp nước huyện Châu thành. - Dé xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quan lý hệ thống cấp huyện Châu 1 Thành 3,Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống mang lưới cắp nước Chỉ nhánh cắp nước huyện Châu Thành, tỉnh Sóc trăng 3.2 Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bản các xã thuộc huyện Châu Thin, th Sóc Trăng, 4. Nội dung nghiên cứu: ‘Thu thập thông tin, phân tích và đánh giá hiện trạng hoạt động vận hành và ccung cấp nước cho người dân trong Chi nhánh cắp nước huyện Châu Thành.
ấu và trình độ quản lý, đội ngũ cán bộ về trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân vi trong chỉ nhnh Đ xuất áp dụng mồ hình quản lý mang lưới cắp nước thông mình thông qua kết nối hệ thing Scada, Từ đó, xem xét và đề xuất phương án tỉnh giản biên chế. Phương pháp nghiên cứu: 8.1 Cách tiếp cận: ~ _ Tiếp cận thực tiễn cận lý thu - _ Tiếp cận công nghệ mới - _ Tiếp cận đa mye tiêu và bền vững, 5.2 Phương pháp nghiên cứu: ~ Phuong pháp kế thừa: Kế thửa các kết quá của các để tải, dự án trước đó để tổng hợp thông tin đưa vào cơ sở dữ liệu đầu vao phục vụ cho luận văn. ~ Phuong pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê = Phuong pháp đánh giá nhanh ~_ Phương pháp sử dung mô hình, công nghệ thông tin ~ Phương pháp phỏng vấn 6. — Kétqua dgt aun 6.1 Đưa dần ty lệ thất thoát nước của chỉ nhánh về 15% và giảm bớt chỉ phí vận hành các trạm, hệ cắp nước nhằm mang lại lợi nhuận kính tế cho đơn vị.
62 Về mục tiêu về chính tị: Đáp ứng một trong các chỉ tiêu xây dựng nông. thôn mới tại các xã: xã Phil Tân, xã Hỗ Đắc Kiện, xã An Hiệp, xã An Ninh của huyện Châu Thành do Tỉnh ủy tinh S6e Trăng chọn (Chỉ tiêu 17.1 - nâng cao hộ dân sử dụng nước sinh hoạt đáp ứng QCVN_ 02/2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009) 63. Van hành bền vững các công trình cấp nước trong dia bàn huyện nhằm, ‘img pho với biển đổi khí hậu. CHƯƠNG : TONG QUAN 11 —— Tổng quan chung về quản lý hệ thẳng cấp nước LLL Các mô hình quản lý hệ thắng cắp nước trên thế gi Từ ngày xưa con người đã biết sử dụng các nguồn nước phục vụ cho sinh hoại, dn, ống, nuôi trồng, sin xuất có sẵn trong tự nhiên như từ các sông, suối, ao, hd từ các giếng đảo, hỗ chứa nước, Xã hội ngày cảng phát triển con người biết sử dụng đến các công trình xử lý nước nhằm nâng cao giá trị của chất lượng và cho sức khỏe của con người.
Trên thể giới mô hình quản lý cấp nước chung cũng là các Công ty cấp nước do nhà nước quản lý, đến các trung tâm và các công ty tư nhân phục vụ quản lý và cung cấp, nước cho người dân sử dụng, Dit nước Hà Lan là một quốc gia có mật độ dân số khá cao nhưng với gin 2/3 diện tích lãnh thé nằm dưới mực nước biển, Hà Lan chịu ảnh hướng nhiễu nl từ biển khí hậu. Nhưng những sự cố vỡ đê dường như chưa bao giờ làm nhục chi, mà trái lại còn làm người Hà Lan trở nên mạnh mẽ và khôn ngoan hơn trong việc trị thủy và ngày nay, người Hà Lan không coi biển đổi khí hậu là nguy cơ, thách thức đối với nén kinh tế. ma còn nhìn nhận đó là cơ hội. Ở Hà Lan các ủy ban về nước (water board) - một thể chế bao gm chính quyển địa phương, các cơ quan chuyên môn và các tổ chức dại diện cho người dân trên địa bin cả về quyển lợi và nghĩa vụ.
đã có từ 700 năm nay, và hiện nay, số lượng ủy ban chỉ còn lại 27, nhằm tang cường vé nguồn lực và sự phối hợp được nhanh chóng và tập trùng hơn Đảo quốc Malta có lẽ là quốc gia duy nhất trên thể iới không cổ sông, suéi, hỗ nước ngọt tự nhiên. Bên cạnh đó, lượng mưa ghỉ nhận tai Malta hàng năm chỉ là 550mm nên người dân buộc phải đào giếng tự phát. Dù vậy, diy hoàn toàn không phải là giải pháp lâu đãi bởi theo quy định của Liên minh châu Âu (Malta là thành viên từ năm 2004), việc khai thác các giếng nước ngọi phải được kiểm soát theo quy hoạch và chịu thuế, Hơn nữa, theo tỉnh toán của Tổ chức Nông lương Thể giới (FAO), các nguồn 4 nước ngọt của Malta sẽ cạn kiệt trong vải thập kỷ tới, Để đối phố với thực trang này, các eo quan chức năng Malta đã nghĩ ngay đến nước biển - nguồn tải nguyễn gằn như võ tận đổi với quốc dio Hiện tại, nguồn nước ngọt được lọc từ nước biển đã trở thành nguồn nước quan trọng đứng thứ hai của người dân Malta, Hau hết, nước sinh hoạt hàng ngày tại các đô thị ở Mala là nước được xử lý, tay mặn từ nước biển thông qua cic nhà may lớn với công nghệ hiện đại. Cũng nhờ công nghệ ty mặn nước biển, rong tương li gn, người dân Malta không quá phải lo lắng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất, Tuy nhiên, nước biển có thé là nguyên liệu vô hạn nhưng để tẩy mặn nước biển lại cần sử dụng rit nhiều năng lượng truyền thống có thé gây hiệu ứng nhà kính tăng cao.
“Theo đại điện Cơ quan Quản lý tả nguyên Mala, giải pháp bén vững nhất để đảm bio nguồn tải nguyên nước ngọt trong tương lai vẫn làý thức tiết kiệm của người dân. Cúcmô hình quảnIj hệ thắng cắp nước ở Việt Nam: * Tại các đô thị và thị xã: NH nước quả lý, Bộ xây dung là đơn vị đầu mỗi. UBND sắp tỉnh là đơn vi quản lý trực tiếp tại địa phương quản lý chung các đơn vị sắp nước: trong địa bàn tính, ở các đô thị da số các đơn vị cấp nước là các công ty cỗ phần cấp nước là đơn vị quyết dinh và ban hinh các dom giá tiền nước. Tiy theo mỗi địa phương ma đơn vị quản lý có cách gọi và đặt tên khác nhau.
Có nơi là công ty cấp. thoát nus cong ty cổ phần cấp nước, công ty TNHH MTV cấp nước. uy có tin gọi khác nhau nhưng mục đính chính vẫn vag cung cấp nước cho người dân sử dụng được. nguồn nước sạch.
Hiện nay chính sich chung của đảng và nhà nước là cổ phần hóa các don vị cung cấp nước da nhà nước quản lý và kêu gọi đầu tr các công trình cấp nước mới với hình thức xã hội hóa với 100% là nguồn vốn sử đụng điỀ là của tư nhân. 'Công tác quản lý vận hành và cung cắp nước để bán cho người dân đều qua đồng hỗ đđo nước tạ các hộ gia đỉnh quy ra giá tị trên một mét khôi nước được nhã nước ban hành theo một giá tị cụ thé. Việ lắp đặt hệ thống đầu nối khách hàng kể cả thủy lượng kế do các đơn vị cấp nước đầu tư theo quy định ti Nghị định số 117/2007/ND — CCP ngày 11 thắng 7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch. 5 iin I I xen yam in aE: G on Nợ 8 + “a Hình 1.1; Sơ dé tổ chức quản by hệ thẳng cấp nước ở Việt Nam khu vực thành thi.
Tai các khu vực nông thôn: Dang và nha nước ta luôn chú trọng đến cung cắp nước cho người dân trên địa bin nông thân dé đảm bảo tình hình sức khỏe, Việt Nam phan đấu đến năm 2020, 95% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh, 55% dân số sử dụng nước sạch. Tuy nhiên, một số trở ngai trong việc cấp nước sạch nông thôn hiện nay là chúng ta chưa xây dựng được cơ chế, chính sách phù hợp ving, miễn, đối tượng. Việc cắp nước không bền vũng, chất lượng nước còn để bị 6 nhiễm vì cấp nước nhỏ lẻ là chủ yếu (chiếm gin 60%). Mặt khác, nguồn hỗ tre quốc tế cho cắp nước sạch nông thôn giảm.
Ngo ra tic động của biển đổi khí hậu đang đe doa chất lượng nguồn nước, đặc biệt là trường hợp xây ra thiên tai, nhiều nơi khó tiếp cận nguồn nước sạch. Ô nhiễm môi trường nước có xu thé ngày cảng tăng, trong khi ở một số khu vực (như Tây Nguyên), iệc quản lý và vận hành công trình thiểu bn vững và châm khắc phục.