MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Con ngƣời luôn là đƣợc coi là vốn quý nhất, quan trọng trong các tổ chức, các doanh nghiệp ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Yếu tố con ngƣời rất quan trọng đối với hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ thì càng quan trọng, luôn đƣợc lên hàng đầu. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng ngày càng phát triển nhƣ hiện nay, các tổ chức, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có một lực lƣợng lao động có đủ trình độ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, nhạy bén linh hoạt và hiểu biết về nhiều lĩnh vực để đáp ứng đƣợc công việc mà tổ chức, doanh nghiệp đòi hỏi.
Chính vì vậy mà đào tạo nguồn nhân lực trong các tổ chức, doanh nghiệp ở nƣớc ta ngày càng quan trọng và là một điều tất yếu giúp các tổ chức, doanh nghiệp củng cố đƣợc đội ngũ lao động, nâng cao trình độ chuyên môn cùng ý thức trách nhiệm trong công việc góp phần tạo nên thành công cho các tổ chức, doanh nghiệp. Cũng giống nhƣ ở hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề khác của cuộc sống, nguồn nhân lực là động lực, làmục tiêu cho sự phát triển trong NHTM.Theo tác giả Đặng Hoàng Linh, Nguyễn Đức Tuấn (2018), nguồn nhân lực trong NHTM có vai trò rất quan trọng nhƣ sau: - Thứ nhất, nguồn nhân lực là nhân tố trực tiếp tham gia vào quá trình hoạch định chiến lƣợc, thiết lập các kế hoạch, chƣơng trình, dự án, xây dựng các quy trình nghiệp vụ, các quy tắc ứng xử, là nền tảng định hƣớng cho toàn bộ các hoạt động trong NHTM. - Thứ hai, nguồn nhân lực là chủ thể vận hành hệ thống, điều khiển hạ tầng công nghệ, thực thi các kế hoạch theo quy trình đã định; làm việc với cơ quan nhà nƣớc, với đối tác và các khách hàng, tƣơng tác với đồng nghiệp, kiểm soát các dòng luân chuyển tiền tệ và các nguồn lực khác thuộc trách nhiệm quản lý của NHTM. - Thứ ba, nguồn nhân lực là nguồn sản sinh các ý tƣởng mới, các sáng kiến giúp ngày càng hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, từ đó nâng cao hiệu suất hệ thống, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro cho NHTM.
2 - Thứ tƣ, nguồn nhân lực là năng lƣợng để từng bƣớc kết tinh các giá trị văn hóa doanh nghiệp, xây dựng và gìn giữ thƣơng hiệu, bản sắc của NHTM. - Thứ năm, nguồn nhân lực với khả năng với vận động tự thân kết hợp với chính sách phát triển nguồn nhân lực của tổ chức, liên tục thay đổi để thích nghi với môi trƣờng mới, công nghệ mới; đặc biệt thông qua đó bồi dƣỡng lên những cá nhân ƣu tú, những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tài chính, là kế cận cho sự phát triển bền vững của NHTM. Nguồn nhân lực trong NHTM có vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn và các hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng ngày càng chịu nhiều sức ép từ sự cạnh tranh lẫn nhau đây là đòi hỏi cấp thiết nhất của các ngân hàng. Trong đó phải kể đến đó đội ngũ nhân viên khối tín dụng bán lẻ trong các ngân hàng thƣơng mại.
Các NHTM ngày càng chú trọng và đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ. Vì vậy, đào tạo nguồn nhân lực tín dụng bán lẻ là biện pháp tối ƣu đảm bảo cho đội ngũ cán bộ, nhân viên có kỹ năng, trình độ, thích ứng và hoàn thành tốt công việc. Nhờ đó sẽ gia tăng đƣợc chất lƣơng dịch vụ cho ngân hàng, bắt kịp với tiến bộ về khoa học kỹ thuật, xu thế hội nhập quốc tế hiện nay. Nắm bắt tình hình, Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng hải Việt Nam trong những năm gần đây đã coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực nói chung và đặc biệt chú trọng đến đào tạo nhân viên khối tín dụng bán lẻ.
Đây là hoạt động thƣờng xuyên của Ngân hàng nhằm cung cấp, bổ sung, nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng,. để hoàn thành công việc theo chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực Ngân hàng đề ra, góp phần đẩy mạnh quá trình đổi mới toàn diện các hoạt động và hoàn thành thắng lợi mục tiêu chiến lƣợc kinh doanh của Ngân hàng. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng hải Việt Nam đã có kế hoạch chi tiết hàng năm về việc đào tạo nhân viên khối tín dụng bán lẻ, song trong quá trình thực hiện vẫn còn thiếu chủ động, chƣa bài bản đƣợc thể hiện nhƣ: Trong xác định nhu cầu đào tạo thì độ tin cậy chƣa cao, mục tiêu đào tạo còn chung chung, chƣa có mục tiêu dài hạn, chất lƣợng giảng dạy chƣa đƣợc kiểm nghiệm và đánh giá.Vì vậy,trong thời gian tới Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng hải Việt Nam cần có 3 những đổi mới trong công tác đào tạo của mình để đáp ứng đƣợc yêu cầu của công việc trong nền kinh tế đầy biến động hiện nay. Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng và cấp bách của việc đào đào tạo nhân viên khối tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng hải Việt Nam tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả đào tạo nhân viên khối tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam (MSB)”chobài luận văn của mình.
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc nghiên cứu về đào tạo nhân lực, đặc biệt là giải pháp để nâng cao hiệu quả đào tạo, đến nay đã có nhiều bài báo khoa học, công trình nghiên cứu dƣới những góc độ và quy mô khác nhau nhƣ sau: *Luận văn thạc sỹ, có một số nghiên cứu có liên quan điển hình như: - Nguyễn ThịNgọc Mai (2018), “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hải Dương - Chi nhánh Thanh Miện”, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Khoa học xã hội. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng – Chi nhánh huyện Thanh Miện từ năm 2015 – 2017 và đƣa ra giải pháp đề xuất đến năm 2020, tập trung nghiên cứu thực tế và phân tích tình hình các phƣơng pháp đào tạo và quy trình đào tạo. Tác giả sử dụng những phƣơng pháp nghiên cứu gồm: Phƣơng pháp thu thập số liệu;Phƣơng pháp phỏng vấn – trả lời; Phƣơng pháp điều tra-bảng hỏi; Phƣơng pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm. Luận văn đã hệ thống hóa vềlý luận và thực tiễn căn bản về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Miện - Hải Dƣơng.Từđó, đánh giá đƣợc thành tựu cũng nhƣ mặt hạn chế còn tồn tại của hoạt động công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lựccủa Chi nhánh, đồng thời đƣa ra những quan điểm, định hƣớng về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Miện - Hải Dƣơng.
4 - Vũ Thị Việt (2018), “Hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội ”, luận văn Trƣờng Đại học Thƣơng mại. Đề tài có phạm vi nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội, thời gian nghiên cứu từ tháng 1 - 6/2018 và dữ liệu sơ cấp thực hiện tháng 4/2018, dữ liệu thứ cấp từ năm 2015 - 2017. Để thực hiện đề tài tác giả đã sử dụng 3 phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra, thu thập số liệu; Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu; Phƣơng pháp phân tích và công cụ xử lý. Luận văn đã đƣa ra đƣợc cơ sở lý luận từ các khái niệm, tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp, đối với ngƣời lao động, đến nội dung công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các nhân tố ảnh hƣởng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong chƣơng 1.
Trong chƣơng 2 tác giả đã phản ánh thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Hà Nội từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại Chi nhánh trong chƣơng 3 của luận văn. Mai Thị Thanh Thu (2018) “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thành Đông”, Luận văn Thạc sỹ Trƣờng Đại học Thành Đông. Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại BIDV - Chi nhánhThành Đông và sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 2015 - 2017 để phân tích, đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực vàgiải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho giai đoạn 2018-2025. Tác giả sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ, thứ cấp và phƣơng pháp xử lý, tổng hợp, phân tích để nghiên cứu đề tài.
Tác giả Mai Thị Thanh Thuđã đƣa ra những lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại Ngân hàng trong đã đề cập rất chi tiết đến nội dung Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Trong chƣơng 2 tác giả đã phản ánh thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Chi nhánh và đƣa ra giải pháp để khắc phục những hạn chế về công tác đào tạo nhân lực trong chƣơng 3. 5 Nhƣ vậy cả 3 tác giả đều sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách điều tra và dữ liệu thứ cấp đều thu thập trong vòng 3 năm từ 2015 - 2017 sau đó tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích và đã mang lại hiệu quả nhất định cho đề tài nghiên cứu của mình đã đƣợc Hội đồng khoa học của các cơ sở đào tạo công nhận. Qua các Luận văn thạc sĩ này tác giả đã học hỏi lựa chọn các phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp áp dụng vào nghiên cứu của mình.
* Bài báo khoa học, có một số nghiên cứu có liên quan điển hình như: Vũ Văn Thực (2015), Giải pháp nâng cao chất lƣợng nhân lực ngành ngân hàng, Tạp chí Phát triển và hội nhập số 26 tháng 01 - 02/2016. Bài viết đã phản ánh thực trạng nguồn nhân lực ngành ngân hàng gồm có 2 nội dung chính là thực trạng nguồn nhân lực làm việc trong ngành ngân hàng và thực trạng đào tạo nguồn nhân lực cho ngành ngân hàng.