Chương I: Tổng quan về chất lượng thâm định tín dụng tại ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín —- PGD Phan Đình Phùng Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tại Ngân hàng TMCP Sai Gòn Thương Tín — PGD Phan Đình Phùng CHUONG I: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG THÁM ĐỊNH TIN DUNG TAI NGAN HÀNG THUONG MẠI 1.1 Tham dinh tin dung 1.1 Khái niệm về thâm định tin dụng Là quá trình tổ chức thu thập đầy đủ và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng kĩ thuật dé phân tích; đánh giá khách hang một cách day đủ và tuân thủ quy định pháp luật, quy định của ngân hàng nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định cấp tín dụng 1.2 Vai trò của tham định tín dụng Tham định tín dụng giúp chúng ta đánh giá chính xác, trung thực về tính hiệu quả, sự phát triển, lợi nhuận của dự án đầu tư và khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng có thê xảy ra. Vì vậy thâm định tín dụng là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng. Tầm quan trọng của nó thê hiện ở những điềm sau: - Gitp đánh giá được mức độ tin cậy sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn. - Phan tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cấp tín dung.
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thé mạnh dan quyét dinh cho vay và giảm được tôi đa xác suất 2 loại sai lầm chính trong quyết định cho vay : cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tot.3 Nguồn thông tin dé thẩm định tín dung Như chúng ta đã biết thâm định tín dụng là một quá trình thu thập và xử lý thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định. Do vậy vấn đề quan trọng thiết yếu đầu tiên khi thực hiện thâm định tín dụng chính là vấn đề thu thập thông tin có chất lượng, khách quan. Chất lượng thông tin đưa vào thâm định có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thâm định, qua đó ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng. “Chất lượng thông tin thê hiện ở ba thuộc tính sau: (1) đầy đủ, (2) kịp thời, (3) chính xác”[3].
Chỉ khi nào thông tin thu thập được mang đầy đủ ba thuộc tính này thì mới xem là thông tin có chất lượng và là thông tin hữu ích cho cho quá trình thâm định cấp tín dụng. Cán bộ thâm định có thê thu thập được các thông tin từ các nguồn sau: - _ Hồ sơ khách hàng: Cung cấp cho chúng ta hai loại thông tin. Thứ nhất đó là thông tin do khách hàng tự khai như đơn xin vay, giấy giới thiệu, phương án, dự án sử dụng vốn.Thứ hai đó là thông tin đã được chứng nhận bởi một cơ quan có thâm quyền như là báo cáo tài chính đã được kiểm toán (khách hàng doanh nghiệp), bảng lương được xác nhận bởi công ty khách hàng vay đang làm việc (khách hàng cá nhân), CMND, Hộ khẩu. Nhược điểm của nguồn thông tin này là mức độ tin cậy không cao vì thông tin này do chính khách hàng cung cấp.
- Tai liệu lưu giữ tại ngân hàng: Lịch sử vay vốn, tài khoản của khách hàng tại ngân hàng, lịch sử quan hệ của khách hàng với ngân hàng. Nguồn thông tin này rất quan trong vì nó đã trải qua kiểm chứng và đáng tin cậy. Nếu khách hàng từng vay vốn tại ngân hàng thì chúng ta biết được trước đây khách hàng có chấp hành tốt các điều khoản của hợp đồng tín dụng hay không. giúp ngân hàng tiết kiệm được nhiều thời gian cho việc thâm định tiếp theo.
Nhược điểm của nguồn thông tin này là sẽ lạc hậu theo thời gian và không phải lúc nào phù hợp với việc thâm định khoản vay hiện tại. - Phỏng van và điều tra thực tế: Thông qua phỏng vấn, ngân hàng có thé loại bỏ được một số thông tin không chính xác, gây nhiễu đề từ đó chắt lọc thông tin chính xác hơn phục vụ cho việc thâm định. Ngoài ra, thông tin qua phỏng vấn còn có thể bổ sung them cho thông tin về khách hàng mà qua hồ sơ vay chưa thể thu tập đầy đủ. Việc điều tra khách hàng giúp ngân hàng kiểm chứng và cập nhật đầy đủ được thông tin của khách hàng.
Các nguồn khác: Từ đối tác của khách hàng, cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan quản lý doanh nghiệp, các phương tiện thông tin, Trung tâm Thông tin tín dụng NHNN (CIC).4 Nội dung của tham định tin dung 1. Đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng Khách hàng xin cấp tín dụng phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật, phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh được năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật hiện hành như chứng minh thư nhân dân, lịch sử tiền án tiền sự,. Đối với các khách hàng xin cấp tín dụng là pháp nhân phải kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý của "người đại diện pháp nhân" theo quy định của pháp luật. Trong một số trường hợp, theo yêu cầu của loại hình cấp tín dụng, phải xem khách hàng có thoả mãn các điều kiện thuộc đối tượng cấp tín dụng hay không.
Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, chủ đầu tư nhằm xác định sức mạnh về tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh ở thời điểm hiện tại và khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của khách hàng trong tương lai. Ngoài ra còn phải xác định số vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào dự án đầu tư xin vay vốn theo quy định cho vay của Sacombank. Đề phân tích năng lực tài chính của khách hàng thì có rất nhiều chỉ tiêu dé đánh giá, chúng ta không thê đưa ra tất cả các chỉ tiêu, mà chỉ giới thiệu một số chỉ tiêu then chốt mang tính hướng dẫn khi đánh giá, phân tích. Khi xem xét, đánh giá đối với từng khách hàng, chủ đầu tư cụ thé, cán bộ thẩm định sẽ lựa chọn những chỉ tiêu phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng, chu đầu tư dé phân tích và đưa ra quyết định.
Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng dựa trên mọi nguồn thông tin liên quan đến tài chính của khách hàng. Cơ sở chính đề phân tích, đánh giá là các báo cáo tài chính của khách hàng ( bảng lương có xác nhận của công ty) chủ đầu tư được lập theo quy định (trong 02 năm gần nhất và/hoặc những quý gần nhất). Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, chủ đầu tư được thông qua các nội dung chính sau: 1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của khách hàng: Thông qua xem xét: tông nguôn vôn, cơ câu nguôn vôn và tình hình sử dụng nguồn vốn.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng: Các chỉ tiêu đánh giá gồm: a/ Tỷ suất doanh lợi ròng: Lợi nhuận ròng / Doanh thu thuần. Ty số này phản ánh số lợi nhuận thu được từ một đồng doanh thu bán hàng, cho biết năng lực kinh doanh, cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận, tỷ suất này càng cao càng tốt.
Sử dụng ty số này dé so sánh với tỷ suất trung bình của ngành. b/ Tỷ suất về khả năng sinh lời của tài sản (ROA): Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản. Cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản. Tỷ lệ này càng cao càng tốt và ngược lại.
c/ Tỷ suất về khả năng sinh lời của von chủ sở hữu (ROE): Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu. Cho biết mức lợi nhuận đạt được trên 1 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ (một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận). Tỷ suất này càng cao càng tốt và ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ (tuy nhiên cần lưu ý trong trường hợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá nhỏ thì ty số này có thé cao nhưng lại tiềm ân rủi ro lớn). d/ Tỷ suất str dụng tài sản cô định: Doanh thu thuần / Tài sản cố định Tỷ suất này thé hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Tỷ số này càng cao càng tốt. Khi đánh giá, cán bộ thâm định cần phải so sánh với từng ngành nghề. Nếu thấp hơn so với mức trung bình trong từng ngành nghề cần phải tìm hiểu nguyên nhân và cân trọng trong việc cho khách hàng vay vốn đầu tư mở rộng, nâng công suất vì khách hàng đang sử dụng tài sản cố định một cách không hiệu quả. e/ Tốc độ, cơ cau tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận năm sau so với năm trước.3 Khả năng tự chủ tài chính: Các chỉ tiêu đánh giá gồm: a/ Tỷ số nợ: Tổng số nợ phải trả / Tổng nguồn vốn Cho biệt sự góp von của chủ sở hữu so với sô nợ vay.
Tỷ lệ này càng nhỏ càng an toàn. b/ Tỷ lệ đòn cân nợ: Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu Phản ánh quan hệ giữa tài sản được tai trợ bằng nguồn nợ bên ngoài và được tài trợ băng vốn tự có. Tỷ lệ này càng thấp càng an toàn cho bên cho vay. c/ Hệ số tự tài trợ: Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn Thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ôn định dài hạn của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Đối với các Ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng càng cao càng tốt, nhưng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự chủ về tài chính d/ Hệ số về khả năng trả lãi của khách hàng: (Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay trong ky) / Lai vay trong kỳ. Phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận đề trả lãi của khách hàng. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng trả lãi vay của khách hàng càng an toàn. - Các chỉ tiêu cho biết cơ cau vốn của doanh nghiệp: + Tài sản cố định / Tổng tài sản + Tài sản có định / Vốn chủ sở hữu + Tài sản lưu động / Tổng tài sản Cho biết cơ cau vốn có hợp lý hay không.4 Khả năng thanh khoản: Các chỉ tiêu đánh giá gồm: a/ Thước đo tiền mặt: Tôn quỹ bình quân + những tài sản lưu động, dau tư tài chính ngắn hạn có thé bán chuyên thành tiền dé dàng.