CHƯƠNG 1, TONG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIAM SÁT THỊ CÔNG CÔNG ‘TRINH THỦY ĐIỆN 1-11 Tổng quan về công tác giám sit chất lượng công trình Công tình xây đựng là một sin phẩm hing hóa đặc iệt phục vụ cho sin xuất và các yêu cầu của đời sống con người. Hing năm vốn đầu tư từ ngân sich nhà nước, của doanh nghiệp và của người dân dành cho xây dựng là rit lớn, chiếm từ 25 - 30% GDP. Vi vậy, chất lượng công trình xây dung là vẫn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bén vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người. Trong thời gian qua, công tác QLCLCTXD là yếu tổ quan trọng quyết định đến CLCTXD đã có nhiều tién bộ.
Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cần bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân ‘de ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bi thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nén công nghiệp xây dựng phát triển việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác QLCLCTXD, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy liv. g6p phần qua trọng vào hiệu quả ca nỀ kín tế guốc dân, xây dmg hàng triệu m2 nhà ở, hàng van trưởng học, công trình văn hóa, thể thao v. thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân. Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình có chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nút, vỡ, sụt, thắm đột, bong dp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hông gây tốn kém, phải sia chữa, phá đi làm lại ‘Da thé, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định ky làm.
giảm tuổi thọ công trình. Có biệt ở một số công trinh gây sự cổ làm thiệt hại rit lớn đến in của và tính mang, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quá đu tr TAL Quin lý nhà nước về CLCTXD CLCTXD là vin để hết sức quan trọng. nó có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh t, đời sống của con người và sự phát triển bền vững. Đặc biệt ở nước ta vốn đầu tư từ.
NSNN, DN và của nhân dân chiếm tỷ trong rất lớn trong thu nhập quốc dân của cả nước để xây dựng công trình. Vì vậy, để tăng cường quản lý dự án, CLCTXD thi các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương đã ban hành các văn bản pháp suy như luật, nghị định, thông tu, các tiêu chuẳn, quy phạm xây dung nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện QLCLCTXD, ra các chủ trương, chính sich khuyến khích đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đảo tạo cán bộ, công nhân nhằm nâng. cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tw xây dựng nói chung và QLCLCTXD nổi riêng. Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên môn về chất lượng tại các hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phỏng giảm.
Có chính sich khuyỂn khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, tuyên dương các don vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất lượng cao của ngành, công trinh chit lượng tiêu biểu của liên ngành. Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp quản lý đó v8 cơ ‘ban đã đủ điều kiện QLCLCTXD. Chi ei các tổ chức tử cơ quan cẻ trên chủ đầu. tu, CDT, ban quản lý dự án, các nhà thầu khảo sit, tư vin lập dự án đầu tư, tht, tr vấn giám sát, thi công xây lắp thực hiện day đủ chức năng của minh một cách có trách.
nhiệm theo đồng trình tự quản lý, thực hiện nghiệm các tiêu chan, quy phạm nghiệm thu công trình xây dựng. Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng các văn bản pháp quy vào thực tế côn nhiều vẫn đề cần thiết phải sửa đổi, bổ sung nhằm tang cường công tác QLCLCTXD như: Những quy định v8 việc đảm bảo CLCTXD trong Luật Diu thầu còn thiểu cụ thé và chưa cân đổi giữa cf ất lượng và giá dự thầu. Đó là những quy định. sổ liên quan đến đánh giá năng lực nhà thầu, quy định v8 CLCTXD trong hỗ sơ mỗi thầu.
Đặc biệt là quy định lựa chon đơn vị trúng thầu chủ yếu lại căn cứ vào giá dự thầu thấp nhất mà chưa tỉnh một cách diy đủ đến yêu tổ đảm bảo chất lượng, đến hiệu aq đu tư củ võng đời dự án. Những quy định chế ải xử ý, phân rõ trách nÌ các chủ thể, đặc biệt là trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý chất lượng còn thiểu cụ thể, chế tải chưa đủ mạnh để ran đe phòng ngửa cụ thể: Đối với giai đoạn lập dự án, thiết kế, khảo sát đồ là những quy định chế tài đối với CDT khi vi phạm, trình tự, thủ tục đầu tư xây đơng; đối với các nhà thầu khảo sit, thiết kế, thắm định là những quy định ch tả khi họ vi phạm các quy đình về QLCLCTXD. Đồi với giai đoạn xây dựng đó là những điều quy định ch é ấi LCL trong. quá tình đầu thầu, xây dựng, bảo hinh, bảo ti, Cin có ché ti cụ thể vi phạm điều nảo, điểm nào thi xử lý thể nào, phạt bao nhiêu tiền, bao nhiêu % giá trị hợp đồng, đưa.
vào danh sách "đen" có thời hạn, vi phạm thé nảo thi thu hi phép kinh. doanh, gây hậu quả mức nào thi truy cứu trách nhiệm hình sự. Các hoạt động về xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp đến con người, môi trường, tài sản. Các DN hoạt động xây dựng phải là các DN kinh doanh có diéu kiện.
Vì vậy cần phải ban hành các quy định về năng lực của tổ chức nảy với các quy định trong gỉ phép kinh doanh phù hợp với từng cấp công tình ví dụ như ở Trung Quốc DN xây lip chia thinh 4 ấp, tư vấn 3 cấp do Nha nước cấp chứng chi hoạt động xây dựng. VỀ công tie đảo tạo còn mit cân đối giãn thầy và thợ, đặc biệt đội ngũ đốc công, thợ cả. Công tác đào tạo cần bộ QLDA, CDT chưa được coi trọng, nhiều CDT, BQLDA làm trái ngành, trái nghề, không đủ trình độ năng lực lại không được đảo tạo kiến thức QLDA. Công tá thanh tra, kiểm tra xây dựng, QLCLXD còn chưa được coi trọng.
đúng mức và hoạt động còn hạn chế, thiểu một mạng lưới kiểm định chất lượng xây dựng trong quy phạm cả nước, đặc biệt là nhiệm vụ. quyển hạn của tổ chức này côn hạn chế. Côn lẫn lộn chức năng quan lý nhà nước và quan lý kinh doanh, còn thiểu tập trung kinh phí và kế hoạch cho việc xây dung diy đủ các tiêu chuẩn thiết kế, thi công, nghiệm thu cho việc thi công công nghệ mới 1.2 QLCLCTXD của các chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng công trình CBT, tổ chức tư vin gồm: Tự vẫn giám sát, thiết kế, khảo sát, thẩm định và nhà thầu xây lắp là 3 chủ thé trực tiếp QLCLCTXD. Thực t đã chứng minh rằng dự ủ công trình nào ma 3 chủ thể này có đủ năng lực quản ý, thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành của Nhà nước, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về QLCL trong các hợp đồng kinh , đặc biệt các tổ chức này độc lập, chuyên nghiệp thi tại đó công tác QLCL tốt và hiệu qua, 1.1 Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án CDT là người chủ đồng vốn bo ra để đặt bàng công trình xây dựng, họ là người chủ đưa ra các yêu cầu ky thuật dim bảo chất lượng cho các nhà thầu trong lập dự án, khảo ác thiết kế đến giai đoạn thi công xây lip, vận hành, bảo ti, vì vậy họ là chủ thể quan trong nhất quyết định CLCTXD.
Đổi với CDT là vốn của tư nhân, của nước ngoài đồng tiền bỏ ra từ ti ền riêng của họ nên việc QLDA nói chung cũng như QLCL nói riêng của cả qué trình được hết sức quan tâm, tử quá trình thẩm định, duyệt hồ sơ thiết kế đến cả giai đoạn thi công xây lắp, bảo tỉ. Trữ công trình nhỏ lẻ họ tự quản lý, còn đa số các dự án họ đều thuê tỏ chức tư vấn chuyên ngh p thực hiện QLCLCT thông qua các hình thức: Tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chúc tư vẫn giám sát độc lập đề kiểm tra chất lượng công trinh suốt vòng đời của dự án. Trường hợp vốn đầu tư từ NSNN thi CDT là ai? Các CDT hiện nay không phải là chủ đồng tiên vốn đầu tư, thực. chit CDT được nhà nước ủy nhiệm để quản lý vốn đầu tư xây dựng, họ không phải là chủ thực sự, ma được thành lập thông qua quyết định hình chính.
Thực trang hiện nay nhiều CBT không có đủ năng lực, trình độ, thiểu hiểu biết vỀ chuyên môn xây dưng, nhiễu trường hợp làm kiêm nhiệm, vì vậy công tác QLCLCTXD còn rất hạn chế. Vì vây nhiều ý kiến để nghị nghiên cứu việc tách chức năng CDT là ông chủ đồng vốn nhà nước, đồng thời là người rực tiếp quản lý sử dụng công trình với tư vn QLDA (là đơn vị làm thuê) thông qua hợp đồng kinh tế. Tổ chức tư vin QLDA, tư vấn giám sát là tổ chức chuyên nghiệp, độc lập trừ các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản, 1. Tổ chức tư vẫn dự án, khảo sát, thiết kế Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hing năm, hàng vạn dự án vốn của Nhà nước, va của các thành phần kinh tế, của nhân dân được triển khai xây dựng, do vay các đơn vị tư vin lập dự án, giám sát, thiết kế tăng rắt nhanh lên đến hàng nghìn đơn vị, Bên cach một số đơn vị tư vẫn, khảo sát thiết kế truyền thống, lầu năm, cổ di năng lực, trình độ, uy tín, còn nhiễu tổ chức tư vấn khảo sắt, thiết kế năng lực còn hạn chỉ thiểu hệ thống quản lý chất lượng nội bộ.
Mặt khác, kinh phí cho công việc này còn thấp, din đến chit lượng của công tắc lập dự án, khảo sit, thiết kế chưa cao, côn nhiều s ót. Đối với giai đoạn lập dự án: Khảo sát chưa kỳ, lập dự án theo sự chỉ đạo. chủ quan của CDT.