MỞ ĐẦU 1. Lý do thực hiện đề tài 21 - Đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Bài học kinh nghiệm từ một số ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam - 2012), Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO: Trường 1 hợp Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội, - Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương Tuy nhiên, - ng. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích giá kinh doanh NHBL ra pháp nâng cao cho Ngân hàng TMCP Công Nam CN Giang. này, các tiêu sau + hóa lý nâng cao ngân hàng bán + Phân tích và giá kinh doanh NHBL VietinBank Giang.
+ pháp nâng cao NHBL VietinBank Giang. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu C 2017-2020. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Kết cấu của luận văn .
3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ, chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ: 1. Khái niệm dịch vụ NHBL - TT. - Ngân hàng Forties).
- - Ngân hàng - 4 à các DVNH Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử vi tính, hoạt động viễn thông và công nghệ thông tin. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ - hàng. - - 5 phía khách hàng. - 6 iêu dùng (tiêu dùng - khách hàng.
- tính c khách hàng. Khái niệm về chất lượng 8 khi - ISO- - - TCVN 5814- giá mà giúp khách hàng - mà mình. - Phù tiêu dùng là tiêu dùng 9 chú ý khi tung nhau à các bên có o xét hàng hóa 10 yêu pháp, yêu khách hàng, yêu cao. Khái niệm về chất lượng dịch vụ NHBL mà (Wisniewski, 2001).
Parasuraman & ctg (1985) ra theo ông khách hàng sánh gì và và khi qua quan Parasuraman, Lewis và Booms (1983) m ra và ctg (1988) thích nh 11 mô mô gì mà Parasuraman & (1988) n (SERVQUAL) trong dùng thang SERVQUAL tính trong khách nhau. Tuy nhiên, các trong thang SERVQUAL thay khác nhau (Cronin & Taylor, 1992). khách hàng. Các ng tTaylor, trung thành).
phân tích NHBL và có NHBL khách hàng 12 cách mong và khi NHBL. Các khía NHBL có là các h mà các ngân hàng cung trung thành) Hình 1.1 Các tiêu chí phản ánh chất lƣợng dịch vụ Nguồn: Lassar & ctg (2000) 1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ (trong mô hình 1. Sự gia tăng về số lượng khách hàng 1.
Quy mô và tỉ trọng thu nhập từ dịch vụ của NH không ngừng tăng lên . Song, n - - ngân hàng. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ 1.