chương 1 luật doanh nghiệp 2020, theo đó Doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hiện nay các doanh nghiệp trên thị trường đa số đều thực hiện quá trình sản xuất và kinh doanh, cung cấp các dịch vụ thế mạnh để sinh lời. Những doanh nghiệp này được xem là một tổ chức kinh tế vị lợi. Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Doanh nghiệp có đặc điểm sau: - Được thành lập và đăng kí kinh doanh theo thủ tục pháp lÍ nhất định. Hiện tại, tuỳ thuộc tính chất của mỗi loại chủ thể kinh doanh mà pháp luật quy định thủ tục thành lập và đăng kí kinh doanh riêng; - Được thửa nhận là thực thể pháp lí; có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật. Doanh nghiệp được tham gia vào tất cả các quan hệ trong giao lưu dân sự cũng như các quan hệ tố tụng; - Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là kinh doanh. Doanh nghiệp được thực hiện các hoạt động kinh doanh như sản xuất, mua bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội.
- Nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp là Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh.2 Các loại hình doanh nghiệp Theo Điều 1 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được chia thành 4 loại hình phổ biến gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân. Theo đó: Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm hai loại hình là Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Về tư cách pháp lý, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Về chủ thể: Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức ở trong nước hoặc nước ngoài. - Về trách nhiệm tài sản: Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên phải chịu trách nhiệm về tài sản trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. - Về huy động vốn, Công ty TNHH một thành viên có thể huy động vốn bằng các cách như sau: Huy động vốn vay từ các tổ chức, cá nhân; Huy động bằng cách phát hành trái phiếu; Chủ sở hữu đưa thêm vốn vào doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Theo khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. - Về tư cách pháp lý, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 11 - Về thành viên, thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm từ 02 - 50 người, có thể là các cá nhân, tổ chức người Việt Nam hoặc người nước ngoài. - Về trách nhiệm tài sản, Công ty TNHH hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm tài sản với toàn bộ số vốn góp vào doanh nghiệp, thành viên của công ty chịu trách nhiệm theo phần vốn đã góp.
- Về huy động vốn, Công ty TNHH hai thành viên trở lên bằng các cách như: Huy động vốn vay từ các tổ chức, cá nhân; Huy động bằng cách phát hành trái phiếu; Chủ sở hữu hoặc các thành viên đưa thêm vốn vào doanh nghiệp. - Về chuyển nhượng vốn, thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình nhưng phải tuân theo những điều kiện, điều lệ nhất định của doanh nghiệp. Công ty cổ phần Theo khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. - Về tư cách pháp lý, Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Về vốn điều lệ, vốn của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị của cổ phần hay còn gọi là mệnh giá cổ phần được quy định trong cổ phiếu. - Về chủ thể, Thành viên (hay còn được gọi là cổ đông) là cá nhân hoặc tổ chức quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài. - Về huy động vốn, Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng nhiều cách khác nhau như: phát hành các loại cổ phần, trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi… 12 - Về chuyển nhượng cổ phần, thành viên của công ty cổ phần có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình nhưng phải tuân thủ theo điều lệ cũng như quy định của công ty và quy định pháp luật.
Công ty hợp danh Theo khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. - Về tư cách pháp lý, Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Về thành viên: Thành viên hợp danh là cá nhân, có ít nhất 02 người; Thành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân, không giới hạn số lượng. - Về trách nhiệm tài sản: Thành viên hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của công ty.
- Về huy động vốn: Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán. Công ty hợp danh tăng vốn điều lệ bằng cách kết nạp thêm thành viên, tăng phần vốn góp của các thành viên hoặc tăng giá trị tài sản công ty hoặc đi vay. - Về chuyển nhượng phần vốn góp, các thành viên hợp danh và góp vốn có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho các thành viên hợp danh và góp vốn còn lại trong công ty. Nếu chuyển nhượng cho người ngoài công ty thì phải được các thành viên còn lại đồng ý.
Doanh nghiệp tư nhân Tại khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân được định nghĩa là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. - Về chủ thể, Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ. 13 - Về trách nhiệm tài sản, Chủ DNTN chịu trách nhiệm tài sản vô hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp. - Về khả năng huy động vốn, Chủ DNTN là người duy nhất bỏ vốn, có thể tăng hoặc giảm vốn đầu tư, là người duy nhất toàn quyền quyết định doanh nghiệp.3 Khái niệm tín dụng KHDN của Ngân hàng thương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Theo Sử Đinh Thành (2008), tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời gian nhất định và với một khoản chi phí nhất định. Theo đó, Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2011). Như vậy, có thể hiểu: Tín dụng doanh nghiệp là khoản cho vay tài chính doanh nghiệp nhằm đáp ứng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.4 Đặc điểm tín dụng KHDN Tín dụng doanh nghiệp có các đặc điểm cơ bản như: - Chủ thể kinh tế được cấp tín dụng rất phong phú về loại hình tổ chức, về trình độ phát triển, hoạt động ở mọi ngành nghề; - Số lượng món vay nhiều nên đã tạo ra nguồn thu khá lớn cho ngân hàng, đồng thời qua đó cũng phân tán được rủi ro; - Nhu cầu của doanh nghiệp rất đa dạng cả về quy mô vốn tín dụng, hình thức tín dụng mong muốn và thời điểm có nhu cầu vốn tín dụng.5 Phân loại tín dụng KHDN Các loại hình cấp tín dụng đối với KHDN được chia thành các loại tín dụng, bao gồm: Cho vay ngắn hạn, Cho vay trung và dài hạn, Chiết khấu chứng từ có giá, Cho thuê tài chính, Bao thanh toán, Bảo lãnh và Tài trợ ngoại thương. 14 - Cho vay ngắn hạn: là khoản vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ hơn 12 tháng.
Bao gồm các phương thức vay ngắn hạn phổ biến như: + Cho vay hợp vốn: Là hình thức cho vay mà có từ hai ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cùng thực hiện cho vay đối với 1 một khách hàng để thực hiện một hồ sơ vay vốn, một dự án vay vốn hoặc một phương án vay vốn của doanh nghiệp.