CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ MỎ D Ộ N G TÍN DỤNG TD O N G CHIẾN LƯỢC PHÁT TDIỂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯONG MẠI 1. C H IẾ N LƯỢC K IN H DOANH CỦ A NGÂN H À N G THƯ Ơ NG M ẠI 1. Khái niệm và mục tiêu của chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại Hiện nay, phần lớn các ngân hàng thương mại phải hoạt động trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động phức tạp và mức độ rủi ro ngày càng cao.
V ì vậy, các nhà ngân hàng cần đưa ra các biện pháp mới trong quản trị, điều hành để đảm bảo tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh môi trường kinh doanh liên tục thay đổi. Một trong những điểm đổi mới quan trọng đó chính là việc áp dụng lý thuyết về quản trị chiến lược vào trong quá trình quản trị kinh doanh của ngân hàng. Xác định được chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ đảm bảo sự thành công trong kinh doanh bởi nó là phương hướng giải quyết vấn đề: tăng tính chủ động của ngân hàng, tăng khả năng thích nghi của ngân hàng với những khuynh hướng mới và sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Có thể định nghĩa chiến lược kinh doanh như sau: chiến lược kinh doanh là tổng thể các quyết định tới việc lựa chọn các phương tiện và phân bổ nguồn lực nhằm đạt được một mục tiêu nhất định trong kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh của một ngân hàng là một chương trình hoạt động tổng thể và dài hạn nhằm tạo ra một bước phát triển nhất định của ngân hàng, là sự cam kết trước về các mục tiêu cơ bản, toàn diện mà một ngân hàng cần phải đạt được và sự phân bổ các nguồn lực quan trọng để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hoạt động tương lai. Mục tiêu của chiến lược kinh doanh ngân hàng thương mại Trong một chiến lược kinh doanh thông dụng của một ngân hàng thường bao gồm các mục tiêu sau: + Mục tiêu về khả năng sinh lời tài chính (thể hiện trên hàng loạt các chỉ tiêu ví dụ như: R O A , RO E). 5 + Mục tiêu về doanh số, quy mô hoạt động, thê hiện trên hàng loạt các chỉ tiêu như: doanh số huy động, cho vay, số lượng các chi nhánh, cơ sở mới, số lượng nhân viên tuyển dụng thêm, số lượng tài khỏan được mở, số lượng khách hàng tăng thêm, số lượng dịch vụ cung ứng. + Mục tiêu về chiếm lĩnh thị trường thể hiện trên một số chỉ tiêu: tỉ lệ thị phần mà ngân hàng chiếm lĩnh so với toàn ngành, so với đối thủ cạnh tranh hay so với ngân hằng hàng đầu, loại khách hàng, phạm vi địa bàn kinh doanh.
+ Mục tiêu về chất lượng hoạt động kinh doanh như: chất lượng hoạt động tín dụng, chất lượng dịch vụ ngân hàng, chất lượng công nghệ ngân hàng, chất lượng đội ngũ quản trị viên và nhân viên. Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng các mục tiêu chiến lược mang tính dài hạn thể hiện trên các kết quả tổng quát mà ngán hàng đạt được, mà kết quả này lại hình thành trên cơ sở mọi cấp, mọi đơn vị. Mục tiêu chiến lược trên thực tế có thể phân định thành nhiều cấp khác nhau tùy thuộc vào từng đặc điểm của từng ngân hàng. - Việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lược kinh doanh cần được viết thành văn bản tùy thuộc vào mỗi ngân hàng nội dung của chiến lược kinh doanh cần tập trung vào các đặc trưng sau: + Về khách hàng: ai là khách hàng của ngân hàng, khách hàng chủ yếu của ngân hàng là doanh nghiệp hay cá nhân hay cả hai? Có thể chi tiết hơn khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ; khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh.
+ Dịch vụ: các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng là gì, tập trung một nhóm dịch vụ nào đó hay một loạt sản phẩm dịch vụ thông dụng. + Th ị trường: ngân hàng hoạt động kinh doanh trên thị trường nào, phạm vi hoạt động, khu vực hoạt động chủ yếu, điều này phụ thuộc phần lớn vào quy mô của Ngân hàng. + Công nghệ: đây là nội dung khá quan trọng, ngân hàng đưa ra chính sách chiến lược cần trả lời được những câu hỏi như: công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng không, công nghệ thanh toán, phân phối các dịch vụ có phải là điểm mạnh của ngân hàng không. 6 + Sự phát triển và khả năng sinh lời: có hay không sự ràng buộc giữa các mục tiêu phát triển và khả năng sinh lời, các chỉ số khả năng sinh lời được đánh giá trên khía cạnh nào, lợi thế cạnh tranh chủ yếu của ngân hàng là gì.
Nội dung chủ yếu trong chiến lược kinh doanh của NHTM Trong hoạt động của N H TM , chiến lược kinh doanh sẽ bao gồm các đặc điểm chính sau: Thứ nhất: chiến lược thực ra là một loại kế hoạch dài hạn mang tính định hướng cơ bản trên nhiều cấp độ khác nhau hay là cấp tổng quát hay là cấp các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) hay là cấp chức năng hoạt động nhưng tựu trung lại đã gọi là chiến lược thì về phương diện thời gian phải là dài hạn. Thứ hai: chiến lược không phải là một kế hoạch dài hạn cứng nhắc mà thường là rất linh hoạt và có khả năng điều chỉnh tùy thuộc vào các yếu tố thuộc về điều kiện, môi trường kinh doanh. Mặt khác, yếu tố nguồn lực phải được xem xét chi tiết để cho phép ngân hàng đưa ra các chiến lược luôn đảm bảo thích nghi với môi trường kinh doanh và có thể linh hoạt điều chỉnh nó. Thứ bơ: chiến lược kinh doanh không phải là những đường hướng vô định mà luôn hướng đến mục đích, mục tiêu nhất định với nghĩa là nhũng kết quả chung, khái quát nhất của quá trình kinh doanh mà ngân hàng cần đạt được trong tương lai.
Những mục tiêu chiến lược đó có thể là mục tiêu định tính hay là mục tiêu định lượng hay cả hai. Để thực hiện các nội dung trên thường sử dụng các công cụ: kế hoạch hóa chiến lược (là tổng hợp các biện pháp đã được áp dụng và đem lại kết quả tốt theo tiến trình lôgic) hoặc chiến lược năng động đa liên kết (là quá trinh sáng tạo, có tính đến thực trạng của tổ chức, nhân sự, là phép biện chứng giữa mong muốn và khả năng có chấp nhận sự bất ổn và nhập nhằng). Có thể phân loại chiến lược kinh doanh theo các đối tượng sau: - Xét vê khía cạnh hoạt động, nội dung của chiến lược kinh doanh bao gồm các hoạt động: + Hoạt động nguồn vốn (chiến lược nguồn vốn): nguồn vốn của ngân hàng thương mại được hình thành từ: vốn chủ sở hữu, nguồn tiền gửi và các khoản huy động: Nguồn đi vay; và các nguồn khác (ủy thác, trong thanh toán. Thể hiện trên 7 khía cạnh này, nội dung của chiến lược kinh doanh về nguồn vốn thể hiện trên các chương trình hoạt động tổng thể và dài hạn về doanh số huy động, tốc độ tăng trưởng vốn điều lệ, mức độ tăng các khoản vay và sử dụng các nguồn khác nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng ổn định nguồn vốn, điều này thể hiện rõ trong chiến lược nguồn vốn của mỗi ngân hàng.
+ Hoạt động sử dụng nguồn vốn (chiến lược sử dụng vốn). Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là tìm kiếm các khoản vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận. Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng, trong đó cho vay và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng. Mỗi loại tài sản được hình thành theo các cách thức khác nhau, vì những mục tiêu khác nhau song đều tập trung đảm bảo an toàn và sinh lợi cho ngân hàng.
Hoạt động sử dụng vốn bào gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau: ngân quỹ (tiền mặt trong két, tiền gửi tại ngân hàng khác), chứng khoán, các khoản cho vay và đầu tư. + Hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác (chiến lược trong các hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác). Hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại gồm nhiều loại dịch vụ khác nhau. K h i nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ ngân hàng theo đó cũng phát triển theo để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
Hoạt động dịch vụ bao gồm các hoạt động: thanh toán và ngân quỹ và các hoạt động khác như: góp vốn, liên doanh liên kết, kinh doanh ngoại hối và vàng, tham gia tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến ngân hàng. - Xét trẽn mục đích, chiến lược kinh doanh bao gồm: + Chiến lược sinh lời: thể hiện kế hoạch, các biện pháp định hướng nhằm tăng khả năng sinh lời của ngân hàng (được thể hiện qua các hệ số (RO A, ROE). + Chiến lược rủi ro:, thể hiện trong nội dung phân tích đánh giá, tìm ra nguyên nhàn và hạn chế, phát huy những điểm tích cực của mỗi ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro, tăng trưởng bền vững. - Xét theo đôi tượng, chiến lược kinh doanh thề hiện: + Chiến lược khách hàng: thể hiện đối tượng khách hàng mà ngân hàng tập trung vào (loại khách hàng, cơ cấu vốn tài trợ cho khách hàng) 8 + Chiến lược thị trường: thể hiện kế hoạch thị trường rõ ràng (hoạt động trên phạm vi địa bàn nào, tập trung vào thị trường nào: công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ).
+ Chiến lược sản phẩm: cung cấp các loại hình sản phẩm nào (các sản phẩm ở đây bao gồm các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm tín dụng, sản phẩm dịch vụ) 1. Mối quan hệ giữa các hoạt động trong chiến lược kinh doanh Xét trên khía cạnh các hoạt động cơ bản trong chiến lược kinh doanh (hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cùng với các hoạt động dịch vụ và hoạt động khác (tư vấn) có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để thực hiện mục tiêu tổng thể cho chiến lược kinh doanh của ngân hàng). Để có thể khai thác tối đa khách hàng phục vụ chiến lược kinh doanh dài hạn nhất định của mình các ngân hàng thương mại đều có một chu trình khép kín toàn bộ nội dung hoạt động để có thể kiểm soát, phát huy hết các loại hình hoạt động của minh, đạt mục tiêu tăng trưởng hợp lý. Trong hoạt động cơ bản đó, tín dụng có thể coi là một đặc trưng cơ bản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, trong hoạt động tín dụng thì tín dụng ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng lớn.