Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại họ tích lũy đủ số tiền cần thiết. Nhờ đó hàng hóa được lưu thông và tiêu thụ hóa được trôi chảy, công việc mở rộng và tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra một cánh dễ dàng. Như vậy, cho vay tiêu dùng có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, nhờ cho vay tiêu dùng sẽ tạo cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn qua đó tạo sự năng động cho nền kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm, sản phẩm phải không ngừng đổi mới để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng làm cho nền sản xuất không ngừng phát triển.
Nội dung cơ bản của mở rộng cho vay tiêu dùng 1. Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng Trong nền kinh tề thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng và cải thiện sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của nền kinh tế. Các doanh nghiệp luôn đổi mới về mọi mặt như: mẫu mã sản phẩm, công nghệ, đảm bảo chất lượng để tạo lòng tin cho khách hàng. Đối với ngân hàng cũng vậy, muốn dành được thị phần lớn, giữ vững và không ngừng nâng cao vị thế của mình thì phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong đó có việc mở rộng hoạt động CVTD. Mở rộng hoạt động CVTD là sự tăng lên về số lượng, khối lượng, hay chính sự tăng lên theo chiều rộng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hay nói cách khác làm tăng tỷ trọng của CVTD trong tổng tài sản có của NHTM. Mở rộng hoạt động CVTD thể hiện: Đối với khách hàng: Việc mở rộng hoạt động CVTD có ý nghĩa là sự thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng cung cấp, sự đa dạng về các hình thức CVTD cũng như dịch vụ kèm theo.
SVTH: Lê Triệu Nhân Trang 9 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội: Mở rộng hoạt động CVTD nhằm đáp ứng được các yếu tố bức xúc về vốn của người tiêu dùng, góp phần nâng cao đời sống cá nhân và sự phát triển của xã hội. Đối với NHTM: Mở rộng hoạt động CVTD góp phần làm tăng thu nhập cho ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh và vị thế của ngân hàng. Sự cần thiết của việc mở rộng cho vay tiêu dùng Vào những thời kỳ đầu đa số các ngân hàng còn e ngại trong hoạt động CVTD dùng vì mức độ rủi ro tìm ẩn và sự phức tạp của các khoản vay này. Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và công nghệ thì CVTD là hình thức cho vay được các ngân hàng mở rộng vì: - Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng nhanh Sự phát triển của nền kinh tế làm cho đời sống của người dân không ngừng được cải thiện, thu nhập của người dân tăng lên.
Trên cơ sở đó nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo, ngoài những nhu cầu cơ bản cho đời sống người ta sẽ có những nhu cầu cho các mặt hàng xa xỉ như mua ô tô, du lịch.Đây chính là cơ hội cho các ngân hàng phát triển hình thức tín dụng tiêu dùng bởi vì không phải lúc nào nguồn tài chính tức thời có thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trên. - Lợi nhuận các khoản vay tiêu dùng Trước đây khi công nghệ còn chưa phát triển, quy mô nguồn vốn còn hạn chế, trình độ cán bộ tín dụng còn thấp trong công việc thẩm định các khoản vay, những biện pháp phòng ngừa rủi ro chưa được hoàn thiện. Vì vậy, các ngân hàng còn e ngại trong việc mở rộng CVTD. Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, các dịch vụ ngân hàng đã dần trở nên quen thuộc với người dân.
CVTD với mảng thị trường cá nhân, hộ gia đình có số lượng lớn cùng với mức lãi suất cho vay cao đã mang lại cho ngân hàng một khoảng lợi nhuận không nhỏ. Vì vậy, các ngân hàng chú trong mở rộng hoạt động CVTD. - Rủi ro của hoạt động CVTD được hạn chế SVTH: Lê Triệu Nhân Trang 10 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Có thể nói CVTD là hình thức cho vay có mức độ rủi ro cao nhất trong các hình thức cho vay của ngân hàng. Nhưng ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của người dân ngày càng tăng làm ổn định nguồn trả nợ vay cho ngân hàng.
Mặt khác, các ngân hàng áp dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin vào công tác quản lý, trình độ cán bộ tín dụng ngày càng được nâng cao, hành lang pháp lý dần được hoàn thiện, từ đó góp phần hạn chế rủi ro các khoản CVTD. - Sự cạnh tranh gay gắt trong hệ thống Ngân hàng Sự ra đời nhanh chóng và lớn mạnh của nhiều NHTM tạo nên một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, với xu thế hội nhập cùng môi trường kinh tế quốc tế các NHTM đối mặt với thách thức cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước. Do đó, các NHTM phải tập trung phát triển các sản phẩm ưu thế của mình mà CVTD là một trong những ưu thế đó.Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng đang ngày càng được các ngân hàng thương mại mở rộng, phát triển và đa dạng hóa sản phẩm, mang lại sự thỏa mãn tối đa cho khách hàng.
Một trong những yếu tố thúc đẩy cho vay tiêu dùng phát triển là mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Số lượng khách hàng: là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với Ngân hàng. Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng thể hiện số các khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng. Các ngân hàng thông qua mối quan hệ này thấy được nhu cầu vay từ phía người sản xuất lẫn người tiêu dùng.
Mở rộng cho vay tiêu dùng có thể được hiểu là sự tăng về số lượng và chất lượng các khoản vay tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Việc đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng thông qua các chỉ tiêu cụ thể là việc không thể thiếu với các ngân hàng thương mại. Những chỉ tiêu đó cho thấy quá trình mở rộng này có đạt được các mục tiêu mà ngân hàng đề ra hay không, có đóng góp như SVTH: Lê Triệu Nhân Trang 11 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại thế nào đối với sự phát triển của ngân hàng, nếu không thì phải làm gì, tác động vào chỉ tiêu nào. Một số tiêu chí mà ngân hàng xem xét là: 1.
Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng Doanh số cho vay tiêu dùng phản ánh tổng số tiền ngân hàng cho vay tiêu dùng trong kỳ, nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định (thường tính theo năm tài chính). Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối: Giá trị tăng Tổng doanh số Tổng doanh số trưởng doanh số = cho vay tiêu - cho vay tiêu tuyệt đối dùng năm (t) dùng năm (t-1) Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết doanh số năm (t) tăng/giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này tăng lên,chứng tỏ số tiền ngân hàng cung cấp cho khách hàng tiêu dùng cũng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó hoạt cho cho vay tiêu dùng được mở rộng. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng tương đối: Giá trị tăng trưởng doanh số = x100 tương đối Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng năm (t) so với năm(t-1) là bao nhiêu %.
Chỉ tiêu phán ánh cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng trên tổng doanh số của hoạt động cho vay tại ngân hàng Tỷ trọng = SVTH: Lê Triệu Nhân Trang 12 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ là bao nhiêu trong tổng số doanh số của toàn bộ hoạt động cho vay của Ngân hàng. Khi tỷ trọng này tăng lên qua các năm chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng Dư nợ vay tiêu dùng phản ánh số tiền mà khách hàng vay đang nợ ngân hàng tại một thời điểm, chỉ tiêu này thường kết hợp với chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng nhằm phản ánh tình hình mở rộng cho vay tiêu dùng tại thời điểm báo cáo. Dư nợ cho vay càng lớn, tốc độ tăng dư nợ càng nhanh, càng chứng tỏ cho vay được mở rộng.
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối Giá trị tăng Tổng dư nợ cho Tổng dư nợ cho trưởng dư nợ vay tiêu dùng vay tiêu dùng tuyệt đối = năm (t) - năm (t-1) Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng/giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này tăng lên, chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển. Chỉ tiêu phán ánh tăng trưởng dư nợ tương đối Giá trị tăng trưởng dư nợ = x100 tương đối Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t) so với năm(t-1) là bao nhiêu %. SVTH: Lê Triệu Nhân Trang 13 Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ của hoạt động cho vay của ngân hàng: Tỷ trọng = Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết dư nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ là bao nhiêu trong tổng số dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Từ đó, Ngân hàng có các chính sách để nâng cao tỷ trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động CVTD 1.