Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn tại NHTM Chương 2. Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển iệt Nam – Chi nhánh Bắc uảng Bình. Giải pháp hoàn thiện hoạt động markerting dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển iệt Nam – Chi nhánh Bắc uảng Bình.
Tổng quan nghiên cứu Với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng, bên cạnh việc duy trì các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, các NHTM 4 ngày càng chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại. Ch nh vì lẽ đó, marketing huy động vốn rất được chú trọng và thu hút được rất nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản lý, tổ chức cá nhân có liên quan. Philip Kotler (2006), Marketing management, Tái bản lần thứ 12. Tài liệu này đã làm rõ khái niệm, nội hàm của ch nh sách marketing trong kinh doanh; chỉ ra các cách thức mà các nhà quản trị sẽ tiến hành hoạch định chiến lược Marketing đến việc triển khai các ch nh sách cụ thể để cạnh tranh thắng lợi trong môi trường kinh doanh đầy biến động và có độ cạnh tranh cao [9].
Trong cuốn sách “ uản trị marketing - Định hướng giá trị” của PGS.TS Lê Thế Giới và cộng sự đã chỉ rõ Marketing định hướng giá trị nhắm đến việc sáng tạo và chuyển giao các giá trị vượt trội hơn cho khách hàng với chi ph hợp lý, trên cơ sở đó tạo ra giá trị giành cho các cổ đông và các nhà đầu tư của doanh nghiệp. [10] Trong “Giáo trình Marketing dịch vụ” do PGS. Phạm Thị Huyền & TS. Nguyễn Hoài Long chủ biên đã trình bày chi tiết về giới thiệu về marketing dịch vụ; hành vi khách hàng trong marketing dịch vụ; lựa chọn thị tưrờng mục tiêu và định vị; cân bằng cung cầu về dịch vụ của doanh nghiệp và quản lý hiệu suất; quyết định sản phẩm dịch vụ; quyết định giá dịch vụ; quyết định phân phối dịch vụ; quyết định truyền thông dịch vụ; quyết định quy trình dịch vụ; quyết định về môi trường vật chất; quyết định về yếu tố con người [11] Trần Minh Đạo (2011), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Thanh Niên, Hà Nội cung cấp những kiến thức lý luận cơ bản nhất liên quan đến Marketing, các ch nh sách Marketing trong doanh nghiệp.
Cụ thể giáo trình đã làm rõ khái niệm, nội dung và tiến trình triển khai thực hiện các ch nh sách Marketing trong kinh doanh cũng như mối quan hệ của các ch nh sách đó trong Marketing – mix [12]. 5 Trên cơ sở kế thừa những lý luận cơ bản về marketing huy động vốn của các tài liệu liên quan, kết quả phân t ch thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại BIDV Bắc uảng Bình, tác giả đã rút ra được những định hướng và phương pháp nghiên cứu phù hợp. Đồng thời, kết hợp với thực trạng hoạt động marketing đối với dịch vụ huy động vốn tại BID Bắc uảng Bình hiện nay, tác giả mong muốn phân t ch sâu hơn, rõ ràng hơn những gì mà BID Bắc uảng Bình đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp mới, có t nh khả thi để áp dụng trong hoạt động marketing huy động vốn tại chi nhánh, góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của BID Bắc uảng Bình trong giai đoạn sắp tới. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về quản trị Marketing 1.1 Định nghĩa uản trị Marketing là việc đánh giá, phân t ch và kiểm tra từ đó lập ra kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách hàng để đạt được mục đ ch mà doanh nghiệp hướng tới.
Nó liên quan đến sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng, và dựa trên ý niệm về sự trao đổi, mục đ ch của nó là tạo ra sự thỏa mãn cho các bên tham gia Nó là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển kinh doanh. Các nhu cầu có thể tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau (nhu cầu phủ định, nhu cầu suy thoái…) và quản trị Marketing phải tìm cách tác động làm biến đổi các trạng thái đó theo cách có lợi nhất cho việc thành đạt các mục tiêu của doanh nghiệp. Quản trị marketing là quá trình phân t ch, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing. Nó liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng, và dựa trên ý niệm về sự trao đổi, mục đ ch của nó là tạo ra sự thỏa mãn cho các bên tham gia.
Đó là quá trình tìm cách ảnh hưởng đến mức độ và đặc t nh của nhu cầu theo hướng giúp cho tổ chức thành đạt các mục tiêu của nó. Nói một cách đơn giản, quản trị marketing là quản trị sức cầu.2 Vai trò của Quản trị marketing Các nhu cầu có thể tồn tại dưới nhiều trạng thái khác nhau, quản trị marketing phải tìm cách tác động làm biến đổi các trạng thái đó theo cách có lợi nhất cho việc thành đạt các mục tiêu của doanh nghiệp. uản trị Marketing nhằm xây dựng và duy trì những trao đổi có ch lợi với những người mua mà mình muốn hướng đến, trong mục đ ch đạt được các mục tiêu được đề ra của tổ chức. uản trị Marketing có vài trò tối đa hóa việc 7 tiêu thụ, tạo sự thỏa mãn cho khách hàng bằng chất lượng và dịch vụ và tối đa hóa các sự lựa chọn.
uản trị marketing có tác dụng định hướng cho các hoạt động quản trị khác qua việc nêu rõ nhu cầu của khách hàng mục tiêu, áp lực của cạnh tranh và sự đề nghị cung ứng một hệ thống sản phẩm và dịch vụ th ch hợp. Tiến trình Quản trị marketing Dịch vụ Theo quản trị Marketing Philip Kotler, quy trình quản trị Marketing hoạt động thông qua 5 bước như sau: Sơ đồ 1.1 Tiến trình quản trị marketing theo Philip Kotler 1. Phân tích cơ hội thị trường Đây là một bước quan trọng và là nền tảng tạo nên sự thành công của chiến lược. Người làm quản trị Marketing cần phải phân tích về môi trường vi mô, vĩ mô của doanh nghiệp.
Đồng thời hiểu biết được về điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức đối với doanh nghiệp đó. Tùy theo đặc điểm hoạt động của mình mà các doanh nghiệp mà đưa ra phương pháp xác định cơ hội thị trường như: -Phương pháp “kẻ hở trên thị trường” của Richard M.White, theo đó, qua kết quả phân tích thị trường, doanh nghiệp có thể phát hiện các cơ hội, 8 trong đó có những nhu cầu của khách hàng chưa được thỏa mãn để triển khai hoạt động marketing của mình. - Phương pháp phân tích khả năng sinh lời của sản phẩm theo khách hàng của Thomas M. Trên ma trận sản phẩm /khách hàng, ở giao điểm của sản phẩm và khách hàng thể hiện khả năng sinh lời khi bán sản phẩm cho khách hàng đó.
Ở hình sau, khách hàng C1 đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty khi mua 3 sản phẩm sinh lời P1, P2 và P4. Khách hàng C2 mua một sản phẩm sinh lời P2 và một sản phẩm gây lỗ P4. Khách hàng C3 mua một sản phẩm sinh lời P1 và hai sản phẩm gây lỗ P2 và P3.1 Phân tích khả năng sinh lợi của sản phẩm theo khách hàng Dựa trên kết quả phân tích này mà doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh. - Phương pháp phân tích bằng mạng mở rộng sản phẩm/ thị trường: Dựa trên sự phân tích mối quan hệ sản phẩm/thị trường để đánh giá những lợi thế và hạn chế cũng như những triển vọng và bế tắc của sản phẩm trên các thị trường mục tiêu, rồi từ kết quả phân tích đó mà định dạng các cơ hội thị trường đối với sản phẩm.2 Định dạng cơ hội thị trƣờng bằng mạng sản phẩm/thị trƣờng 9 1.
Lựa chọn các thị trường mục tiêu Thị trường vô cùng rộng lớn, do đó việc lựa chọn thị trường mà doanh nghiệp hướng tới hay thị trường mục tiêu là điều vô cùng quan trọng. Điều này giúp doanh nghiệp và kế hoạch Marketing “đánh sâu và đánh chuẩn” hơn cũng như dễ dàng hơn trong việc đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Có nhiều cách khác nhau để lựa chọn thị trường mục tiêu. Bạn có thể lựa chọn thị trường theo khu vực địa lý, giới t nh, độ tuổi, thị trường ngách hoặc giới hạn thị trường theo hành vi và sở thích của từng nhóm khách hàng.Có 4 bước để lựa chọn thị trường mục tiêu: - Đo lường và dự báo nhu cầu Để đảm bảo tính khả thi của các nỗ lực marketing thì việc đo lường và dự báo nhu cầu được tiến hành.
Doanh nghiệp cần tiến hành dự báo một cách khá toàn diện các vấn đề liên quan đến thị trường, tình hình cạnh tranh, xu hướng tiêu dùng.để xây dựng phương án chiến lược marketing phù hợp. - Phân đoạn thị trường ( Market Segmentation ) Phân đoạn thị trường ngân hàng là chia thị trường thành những đoạn khác biệt và đồng nhất theo những tiêu thức nhất định mà mỗi đoạn thị trường đó có thể được lựa chọn như là một mục tiêu cần đạt tới nhờ một chính sách Marketing hỗn hợp riêng biệt. Nhờ sự phân đoạn thị trường mà những sản phẩm dịch vụ tạo ra được những cơ hội có được ưu thế cạnh tranh thông qua phân biệt hóa. Trên cơ sở 10 đó, các ngân hàng xác định và sử dụng các chiến lược Marketing phù hợp, làm cho sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được khách hàng lựa chọn sử dụng ngày càng nhiều hơn và cũng giúp ngân hàng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
- Lựa chọn thị trường mục tiêu Doanh nghiệp cần đánh giá quy mô của từng phân đoạn cũng như các đặc tính phù hợp của từng phân đoạn thị trường đối với khả năng marketing của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc tham gia vào một hay nhiều phân đoạn của thị trường mục tiêu nào đó. Việc lựa chọn phân đoạn thị trường thâm nhập trước phải đảm bảo tính hấp dẫn về quy mô, cơ cấu và phù hợp với khả năng marketing của doanh nghiệp. - Định vị thị trường ( Market Positioning ) Định vị trong thị trường là việc đưa các ấn tượng tốt, đặc sắc khó quên về sản phẩm, doanh nghiệp vào trong tâm trí khách hàng bằng các chiến lược Marketing thích hợp.