Phân tích và đề xuất biện pháp giảm tổn thất trong khai thác than tại Công ty Than Quang Hanh

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn phân tích đánh giá và đề xuất các biện pháp kỹ thuật công nghệ để giảm tổn thất trong khai, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Chuyên ngành

Khai thác Mỏ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật
109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ TỔN THẤT THAN TRONG KHAI THÁC CÁC VỈA DÀY DỐC NGHIÊNG Ở CÔNG TY THAN QUANG HANH

1.1. Đặc điểm điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ

1.1.1. Đặc điểm tự nhiên, xã hội

1.1.2. Đặc điểm địa chất khu mỏ Quang Hanh

1.1.3. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than

1.1.4. Đặc điểm cấu tạo đá vách và đá trụ vỉa than

1.1.5. Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình

1.1.5.1. Đặc điểm địa chất thủy văn
1.1.5.2. Đặc điểm địa chất công trình

1.2. Đánh giá tổng hợp đặc điểm điều kiện địa chất các khu vực vỉa dày dốc nghiêng của Công ty than Quang Hanh

1.2.1. Phương pháp đánh giá

1.2.2. Nội dung đánh giá

1.2.2.1. Yếu tố sản trạng vỉa
1.2.2.2. Tính chất đá vách và đá trụ vỉa

1.3. Kết quả đánh giá phân loại trữ lượng các khu vực vỉa dày dốc nghiêng Công ty than Quang Hanh

1.4. Hiện trạng khai thác và tổn thất than tại các vỉa dày dốc nghiêng ở Công ty than Quang Hanh

1.4.1. Hiện trạng khai thác các vỉa dày dốc nghiêng ở Công ty than Quang Hanh

1.4.1.1. Hệ thống mở vỉa, chuẩn bị
1.4.1.2. Công nghệ khai thác, phương pháp bảo vệ lò chuẩn
1.4.1.3. Công nghệ khấu than

1.4.2. Hiện trạng tổn thất than trong khai thác các vỉa dày dốc nghiêng ở Công ty than Quang Hanh

1.4.2.1. Phương pháp phân tích, đánh giá tổn thất than
1.4.2.2. Hiện trạng tổn thất than trong khai thác vỉa dày dốc nghiêng ở Công ty than Quang Hanh

1.4.3. Xác định các nguyên nhân gây tổn thất than lớn trong quá trình khai thác ở Công ty than Quang Hanh

1.4.3.1. Tổn thất than do điều kiện tự nhiên
1.4.3.2. Tổn thất than do sơ đồ công nghệ khai thác và khai thác không đúng kỹ thuật
1.4.3.3. Nguyên nhân gây tổn thất theo chiều dày vỉa và chiều cao khai thác
1.4.3.4. Tổn thất do để lại trụ bảo vệ giữa các vị trí khai thác trong khu vực và các nguyên nhân khác

1.4.4. Nhận xét

2. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ KHAI THÁC NHẰM GIẢM TỔN THẤT THAN

2.1. Các biện pháp kỹ thuật công nghệ khai thác nhằm giảm tổn thất than

2.1.1. Phương hướng giảm tổn thất than theo chiều cao khai thác

2.1.2. Phương hướng giảm tổn thất than ở trụ bảo vệ lò

2.1.3. Khai thác các vỉa than mỏng

2.1.4. Khai thác các trụ than và các khu vực phức tạp

2.2. Đề xuất công nghệ và phương hướng giảm tổn thất than trong khai thác các vỉa dày dốc nghiêng ở Công ty than Quang Hanh

2.3. Nhận xét

3. CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LỰA CHỌN VÀO THỰC TẾ SẢN XUẤT

3.1. Đặc điểm điều kiện địa chất và Hiện trạng khu vực áp dụng sơ đồ công nghệ khai thác thử nghiệm

3.1.1. Đặc điểm điều kiện địa chất khu vực áp dụng

3.1.1.1. Địa hình
3.1.1.2. Đặc điểm cấu tạo các vỉa than
3.1.1.3. Chất lượng than
3.1.1.4. Đặc điểm địa chất công trình
3.1.1.5. Đặc điểm khí mỏ

3.1.2. Hiện trạng khu vực áp dụng

3.1.2.1. Công nghệ khai thác áp dụng thử nghiệm
3.1.2.2. Công tác đào lò chuẩn bị
3.1.2.3. Lựa chọn vật liệu chống lò chợ
3.1.2.4. Hộ chiếu chống lò chợ
3.1.2.5. Xây dựng hộ chiếu chống giữ lò chợ
3.1.2.6. Tính toán áp lực mỏ và xác định mật độ vì chống lò chợ
3.1.2.7. Kiểm tra khả năng lún chân cột chống vào nền lò chợ
3.1.2.8. Tính toán số lượng vì chống lò chợ
3.1.2.9. Công tác trải lưới nóc lò chợ
3.1.2.10. Công tác khai thác lò chợ
3.1.2.11. Tính toán một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
3.1.2.12. Công tác điều khiển đá vách
3.1.2.12.1. Công tác phá hỏa ban đầu
3.1.2.12.2. Công tác phá hỏa thường kỳ
3.1.2.13. Công tác tổ chức sản xuất
3.1.2.14. Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cơ bản
3.1.2.15. Công tác chuẩn bị và khai thác
3.1.2.16. Đánh giá tổn thất than khai thác của công nghệ thử nghiệm
3.1.2.17. Xác định hiệu quả kinh tế của công nghệ khai thác thử nghiệm
3.1.2.18. Nhận xét

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp kỹ thuật giảm tổn thất trong khai thác than

Giảm tổn thất trong khai thác than là một vấn đề cấp thiết tại Công ty Than Quang Hanh. Tổn thất than không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mà còn tác động đến việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.1. Tình hình hiện tại về tổn thất than tại Công ty Than Quang Hanh

Tổn thất than tại Công ty Than Quang Hanh hiện đang ở mức cao, với tỷ lệ lên đến 50-55%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp giảm thiểu tổn thất trong quá trình khai thác.

1.2. Tầm quan trọng của việc giảm tổn thất trong khai thác than

Giảm tổn thất không chỉ giúp tiết kiệm tài nguyên mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho công ty. Việc này có thể tạo ra giá trị gia tăng lớn cho ngành khai thác than.

II. Các thách thức trong khai thác than tại Công ty Than Quang Hanh

Công ty Than Quang Hanh đang đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình khai thác than, đặc biệt là tại các vỉa dày dốc nghiêng. Những thách thức này bao gồm điều kiện địa chất phức tạp và công nghệ khai thác chưa tối ưu.

2.1. Điều kiện địa chất ảnh hưởng đến khai thác than

Địa chất khu vực khai thác than tại Quang Hanh rất phức tạp, với nhiều lớp đá kẹp và độ dày không đồng đều. Điều này gây khó khăn trong việc khai thác và làm tăng tỷ lệ tổn thất.

2.2. Công nghệ khai thác chưa tối ưu

Công nghệ khai thác hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu giảm tổn thất. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình là cần thiết để nâng cao hiệu quả khai thác.

III. Phương pháp giảm tổn thất trong khai thác than hiệu quả

Để giảm tổn thất trong khai thác than, Công ty Than Quang Hanh cần áp dụng các phương pháp kỹ thuật tiên tiến. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn bảo vệ môi trường.

3.1. Áp dụng công nghệ khai thác hiện đại

Việc áp dụng công nghệ khai thác hiện đại như giàn chống mềm và các thiết bị tự động hóa sẽ giúp giảm thiểu tổn thất than trong quá trình khai thác.

3.2. Tối ưu hóa quy trình khai thác

Tối ưu hóa quy trình khai thác thông qua việc cải tiến sơ đồ công nghệ và quy trình làm việc sẽ giúp giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp kỹ thuật tại Công ty Than Quang Hanh

Các giải pháp kỹ thuật đã được áp dụng tại Công ty Than Quang Hanh và đã mang lại những kết quả tích cực. Việc triển khai các công nghệ mới đã giúp giảm tỷ lệ tổn thất than đáng kể.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng công nghệ mới

Sau khi áp dụng công nghệ mới, tỷ lệ tổn thất than đã giảm xuống dưới 40%, cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc khai thác.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng công nghệ mới sẽ là cơ sở để Công ty Than Quang Hanh tiếp tục cải tiến và phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho khai thác than

Giảm tổn thất trong khai thác than là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Công ty Than Quang Hanh cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp kỹ thuật mới để nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ tài nguyên.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho ngành khai thác than

Ngành khai thác than cần hướng tới việc phát triển bền vững, kết hợp giữa hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.

5.2. Đề xuất các giải pháp tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp kỹ thuật mới nhằm giảm tổn thất và nâng cao hiệu quả khai thác than trong tương lai.

16/07/2025
Luận văn phân tích đánh giá và đề xuất các biện pháp kỹ thuật công nghệ để giảm tổn thất trong khai thác than các vỉa dày dốc nghiêng chống giữ bằng giá zh 1600 16 24zl giá xdy tại công ty than quang hanh tkv

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ TỔN THẤT THAN TRONG KHAI THÁC CÁC VỈA DÀY DỐC NGHIÊNG Ở CÔNG TY THAN QUANG HANH.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT - KỸ THUẬT MỎ.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội: Khai trường của Công ty than Quang Hanh nằm trên địa bàn Thị xã Cẩm phả, tỉnh Quảng Ninh. Khu mỏ có địa hình đồi núi có độ cao thuộc loại thấp đến trung bình. Phần lớn có độ cao từ 50m -:- 150m. Khu vực phía nam và phía tây khu mỏ núi có độ cao 200 -:- 250m.

Địa hình phân cắt mạng sông suối, về mùa mưa ảnh hưởng nhiều đến giao thông đi lại trong khu mỏ. Vào những năm trước 1990, rừng phát triển khá phong phú, từ sau năm 1990 việc khai thác than với nhiều hình thức qui mô khác nhau, rừng bị khai thác bừa bãi. Hầu hết những diện tích rừng hiện có trong khu mỏ là rừng tái sinh và rừng keo, bạch đàn mới trồng của dân và các mỏ.2 Đặc điểm địa chất khu mỏ Quang Hanh. Khu mỏ Đông Ngã Hai là diện tích ven rìa phía Tây bắc của khối Cẩm Phả, ngăn cách với địa tầng hệ D 1-2 phía bắc là đứt gãy Bắc Huy, ngăn cách với địa tầng chứa than khu mỏ Tây Ngã Hai ở phía Tây bởi đứt gãy F.Đ và ngăn cách với điạ tầng khu mỏ Khe Tam bởi đứt gãy F.Đ KT và ngăn cách với địa tầng chứa than khu Khe Sim bởi đứt gãy A-A.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 16 Trong phạm vi diện tích khu mỏ lại xuất hiện các đứt gãy bậc cao hơn các đứt gãy ở trên.

Các nếp uốn ở khu mỏ Đông Ngã Hai phần nhiều tồn tại dạng đoản do hình thái ban đầu của nếp uốn đã bị đứt gãy cắt qua làm xê dịch. Hệ thống nếp uốn và các hệ thống đứt gãy gây xáo trộn thế nằm ban đầu của các vỉa than, tạo nên cấu trúc khu mỏ rất phức tạp.2 Đặc điểm cấu tạo các vỉa than. Kết quả thăm dò và khai thác cho thấy: Khu Ngã Hai tồn tại 35 vỉa than, trong 35 vỉa trên chỉ có 30 vỉa gồm: 2, 3, 3A, 3B, 3C, 4A, 4B, 4C, 5A, 5B, 6A, 6B, 7A, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 17 A, 18, 19 có giá trị công nghiệp. Còn lại các vỉa khác chỉ tồn tại dưới dạng lớp mỏng dạng thấu kính không duy trì mới chỉ có một hoặc hai điểm công trình bắt gặp.

- Vỉa 3: Có chiều dày không ổn định, thay đổi từ 5,54 -:- 8,83m, trung bình 6,72m. Phần phía Nam vỉa than có chiều dày lớn hơn phần trung tâm. Vỉa 3 thuộc loại vỉa có cấu tạo phức tạp, vỉa có từ 1 -:- 5 lớp kẹp, phổ biến từ 2 -:- 3 lớp kẹp. Chiều dày các lớp kẹp thay đổi từ 0,05 -:- 0,41 mét.

Độ tro trung bình 27,55%. - Vỉa 6: Có chiều dày không ổn định, thay đổi từ 6,31m -:- 9,15m, trung bình 7,66m. Chiều dày vỉa giảm dần từ Tây sang Đông. Vỉa 6 thuộc loại vỉa có cấu tạo phức tạp, vỉa có từ 1 -:- 5 lớp kẹp, phổ biến từ 1 -:- 3 lớp.

Chiều dày các lớp đá kẹp thay đổi từ 0,25 -:- 1,35 mét. Độ tro trung bình của vỉa là 30,89%. - Vỉa 7: Có chiều dày không ổn định, thay đổi từ 4,81m -:- 8,11m, trung bình 6,06m. Vỉa 7 thuộc loại vỉa có cấu tạo phức tạp, vỉa có từ 1 -:- 11 lớp kẹp, phổ biến từ 2 -:- 6 lớp.

Chiều dày các lớp đá kẹp thay đổi từ 0,38 -:- 1,52 mét. Độ tro trung bình của vỉa là 35,32%.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 17 - Vỉa 8: Có chiều dày không ổn định, thay đổi từ 4,43 -:- 6,07m, trung bình 5,11m. Chiều dày vỉa giảm dần từ Tây sang Đông. Vỉa 8 thuộc loại vỉa có cấu tạo phức tạp, vỉa có từ 1 -:- 8 lớp kẹp, số lượng lớp kẹp giảm dần từ Tây sang Đông.

Độ tro trung bình của vỉa là 33,81%. - Vỉa 9: Vỉa có chiều dày không ổn định. Chiều dày vỉa thay đổi từ 5,03 -:- 10,08m. Vỉa có từ 1 -:- 12 lớp kẹp, phổ biến từ 2 -:- 5 lớp.

Chiều dày các lớp đá kẹp thay đổi từ 0,27 -:- 1,09 mét. Độ tro trung bình của vỉa là 28,58%. - Vỉa 10: Chiều dày vỉa không ổn định, thay đổi từ 5,71 -:- 9,83, trung bình 7,94m. Vỉa có từ 1 -:- 6 lớp kẹp, phổ biến từ 1 -:- 4 lớp, chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0,0 -:- 0,66m.

Độ tro trung bình của vỉa là 24,57%. - Vỉa 14: Có chiều dày không ổn định, thay đổi từ 5,37m -:- 11,94m, trung bình 8,58m. Vỉa có từ 1 -:- 10 lớp kẹp, phổ biến từ 3 -:- 6 lớp chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0,16 -:- 1,23m. Độ tro trung bình của vỉa là 22,55%.

- Vỉa 16: Có chiều dày tương đối ổn định, thay đổi từ 8,15 -:- 10,21, trung bình 9,45m. Vỉa có từ 1 -:- 6 lớp kẹp, phổ biến từ 2 - :- 3 lớp, chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0,00 -:- 0,30m. Độ tro trung bình của vỉa là 23,37%. Tổng hợp trữ lượng than của toàn khu vực Khoáng sàng Ngã Hai do Công ty than Quang Hanh quản lý từ mức -350 lên lộ vỉa là 107.3 Đặc điểm cấu tạo đá vách và đá trụ vỉa than.

* Cấu tạo đá vách: do điều kiện cấu tạo trầm tích nhịp điển hình nên vách vỉa thường tồn tại một tập đá yếu, kém bền vững. - Nằm trực tiếp lên vách vỉa là tập lớp đá gồm: sét kết, sét than xen kẹp các lớp than mỏng. Chiều dày tập đá này từ 0,3 -:- 2,1 m, đôi chỗ ở vách vỉa V6, V8, V9 chiều dày đạt tới 2,9 -:- 5,0 m; đây là tập đá dễ bị tách lớp, sập lở và trượt trong quá trình khai thác. Tuy nhiên tập đá yếu lại phân bố không đều, nhiều chỗ nằm trực tiếp trên vỉa là tập bột kết dày tương đối bền vững.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 18 - Nằm trên tập đá yếu là tập bột kết màu xám đen cấu tạo phân lớp mỏng, chiều dày từ 1,5 -:- 7,0 m, nứt nẻ mạnh.

- Trên tập bột kết là tập cát kết màu xám, phân lớp dày; đây là tập đá tương đối vững chắc, nứt nẻ trung bình, khó sập lở; chiều dày dao động từ 5,0 -:- 15,0 m. * Cấu tạo đá trụ. - Nằm trực tiếp dưới vỉa than là một tập đá mềm yếu gồm: sét kết, sét than và kẹp các lớp than mỏng; chiều dày của tập đá từ 0,4 -:- 2,6 m. Tập đá này thường gây ra hiện tượng trượt, bùng nền.

Tuy nhiên tập đá trụ yếu cũng phân bố không đều, đôi chỗ nằm trực tiếp dưới vỉa than là tập bột kết dày, tương đối ổn định. - Nằm dưới tập đá yếu là tập bột kết phân lớp mỏng với chiều dày cả tập từ 1,6 -:- 13,5 m, đôi chỗ dày tới 25 m. Xen kẹp trong tập bột kết là các lớp sét than hoặc các lớp than mỏng, các thấu kính than dày duy trì không liên tục, đôi chỗ đạt chiều dày khai thác.4 Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình: 1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn: + Nước mặt. Nước mặt có trong khu mỏ tồn tại trong các suối và những thung lũng thấp.

Hệ thống suối lớn nhất là hệ thống suối Ngã Hai được hình thành bởi hệ thống suối chảy từ Khe Tam ra và hệ thống suối Hữu Nghị xuống. Suối chính Ngã Hai từ trung tâm khu mỏ theo hướng Tây đổ ra sông Diễn Vọng. Nguồn cung cấp cho nước mặt: Vào mùa khô nguồn cung cấp chủ yếu cho suối là nước ngầm. Vào mùa mưa ngoài nước ngầm còn có lượng nước mưa rơi.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 19 Về thành phần hoá học nước cả hai mùa đều là nước Bicácbônat clorua natri, thuộc nước trung tính, nước nhạt, rất ít cặn, nước không sủi bọt.

+ Nước dưới đất. Do đặc điểm về động thái và điều kiện tàng trữ, nước dưới đất trong khu mỏ được chia thành hai tầng chứa nước: - Tầng chứa nước trong trầm tích đệ tứ. Do điều kiện thành tạo, trầm tích đệ tứ có chiều dầy thay đổi từ 1m (nơi địa hình cao) tới 10m (nơi có địa hình thấp). Nham thạch trong trầm tích đệ tứ là cát, sét, pha sạn sỏi có mầu nâu vàng.

Tầng chứa nước trong trầm tích đệ tứ có trữ lượng ít, không ảnh hưởng nhiều cho khai thác than, vì dễ dàng tháo khô. Nước thuộc loại Bicácbônat clorua Natri canxi, nước có thể sử dụng cho ăn uống sinh hoạt. - Tầng chứa nước trong trầm tích chứa than. Đá trong trầm tích chứa than có khả năng chứa nước gồm cuội kết, sạn kết, cát kết.

Đá ít có khả năng chứa nước, có khả năng cách nước là bột kết, sét kết. Nước tàng trữ trong các khe nứt của đá là chính. Do đặc điểm trầm tích nhịp có sự xen kẽ lớp chứa nước và cách nước. Do hiện tượng tái sét hoá của sét ở các lớp bột kết, sét kết mà các kẽ nứt trong đó trở thành kín dẫn đến tính duy trì cách nước của bột kết và sét kết được bảo tồn làm cho nước tàng trữ trong trầm tích chứa than mang tính áp lực.

Nguồn cung cấp cho nước dưới đất là nước mưa. Miền cung cấp là toàn bộ diện tích khu mỏ. Miền tàng trữ là địa tầng nham thạch chứa than. Miền thoát của tầng chứa nước là các điểm lộ để hình thành dòng mặt tạo nên suối.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.149 Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.149 20 Về thành phần hoá học nước, thuộc nước trung tính cả hai mùa đều là nước nhạt, loại hình Bicácbônát Natri Canxi, độ cứng đều nhỏ hơn 240 có xẩy ra ăn mòn axít, nước không sủi bọt và có cặn mềm, mức độ ăn mòn Cácbônát vào mùa khô ăn mòn yếu, vào mùa mưa từ ăn mòn yếu đến ăn mòn.

Qua tổng hợp số liệu nhiều năm và thực tế sản xuất của mỏ, mực xâm thực địa phương khu vực mỏ Quang Hanh ở mức +16,0m. Do vậy những công trình khai thác lò bằng ở từ mức +16 trở lên đều có thể áp dụng biện pháp tháo khô tự nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ