Luận văn thạc sĩ các giải pháp mang tính định hướng cho việc xác lập khung pháp lý về giá trị hợp lý áp dụng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp tại việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp mang tính định hướng cho việc xác lập khung pháp lý về giá trị hợp lý áp dụng trong, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ

1.1. Đối tượng sử dụng, mục đích và các thông tin cần thiết trên báo cáo tài chính

1.2. Vấn đề định giá trong kế toán

1.2.1. Lý thuyết về đo lường

1.2.2. Khái niệm về đo lường

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đo lường trong kế toán

1.2.4. Các cơ sở đo lường theo IFRS

1.3. Các hệ thống định giá kế toán

1.3.1. Khái niệm về vốn và bảo toàn vốn

1.3.2. Sự hình thành và phát triển của giá trị hợp lý

1.3.2.1. Lược sử về sự hình thành và phát triển của giá trị hợp lý
1.3.2.2. Nội dung của giá trị hợp lý

1.4. Phạm vi áp dụng của IFRS 13

1.4.1. Khái niệm giá trị hợp lý

1.4.2. Đo lường giá trị hợp lý

1.4.3. Ghi nhận giá trị hợp lý

1.4.4. Trình bày và công bố giá trị hợp lý

1.5. Bản chất của giá trị hợp lý

1.5.1. Những tranh luận về giá trị hợp lý trên thế giới

1.5.2. Nhận xét về bản chất giá trị hợp lý

1.5.3. Kinh nghiệm áp dụng giá trị hợp lý tại Trung Quốc

1.5.3.1. Chuẩn mực kế toán Trung Quốc 2007 (China’s 2007 GAAP)
1.5.3.2. Thực tế áp dụng kế toán giá trị hợp lý tại Trung Quốc
1.5.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Kết luận chương 1. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM THEO XU HƯỚNG HỘI TỤ IFRS

2.1. Đặc điểm định giá trong hệ thống kế toán Việt Nam từ trước năm 1986 đến nay

2.2. Trong nền kinh tế thị trường (từ năm 1986 đến nay)

2.2.1. Đặc điểm của nền kinh tế thị trường

2.2.2. Sự phát triển của hệ thống định giá của kế toán Việt Nam trong nền kinh tế thị trường

2.2.3. Các quy định về giá trị hợp lý trong hệ thống pháp lý kế toán Việt Nam

2.2.3.1. Lược sử hình thành
2.2.3.2. Khảo sát các quy định về giá trị hợp lý trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

2.3. Mục tiêu và phương pháp khảo sát

2.4. Kết quả khảo sát

2.5. Thực tiễn về đo lường giá trị hợp lý trong các doanh nghiệp Việt Nam

2.6. Nhận xét

2.7. Các nguyên nhân dẫn đến giá trị hợp lý chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam hiện nay

2.7.1. Do đặc thù của Việt Nam (Nguyên nhân 1 – NN1)

2.7.2. Về phía ban hành chuẩn mực kế toán (Bộ tài chính, Vụ chế độ kế toán) (NN3)

2.7.3. Về phía người hành nghề (kế toán, kiểm toán) (NN3)

2.8. Khả năng áp dụng kế toán giá trị hợp lý của Việt Nam trong tương lai

Kết luận chương 2. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC XÁC LẬP KHUNG PHÁP LÝ VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ ÁP DỤNG TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

3.1. Định hướng chung cho việc xác lập khung pháp lý về giá trị hợp lý áp dụng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam

3.2. Áp dụng việc đo lường giá trị hợp lý trên cơ sở hội tụ kế toán quốc tế

3.3. Lộ trình xây dựng khung pháp lý về giá trị hợp lý trong kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam

3.3.1. Các giải pháp trong ngắn hạn

3.3.1.1. Giải pháp thực hiện
3.3.1.1.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức về việc hiểu và áp dụng giá trị hợp lý
3.3.1.1.2. Giải pháp về điều chỉnh Luật kế toán và chuẩn mực chung (VAS 01)
3.3.1.1.3. Giải pháp về ban hành chuẩn mực về đo lường giá trị hợp lý
3.3.1.1.4. Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cho định giá
3.3.1.1.5. Giải pháp về bổ sung, cập nhật nội dung các chuẩn mực kế toán hiện hành có liên quan đến giá trị hợp lý

3.3.2. Giải pháp trong dài hạn

3.3.2.1. Giải pháp thực hiện

Kết luận chương 3. Kết luận chương 3

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1

Tóm tắt

I. Tổng quan về khung pháp lý giá trị hợp lý trong kế toán

Khung pháp lý về giá trị hợp lý trong kế toán là một trong những vấn đề quan trọng trong việc xác định giá trị tài sản và nợ phải trả. Việc áp dụng giá trị hợp lý giúp doanh nghiệp cung cấp thông tin tài chính chính xác và minh bạch hơn. Khung pháp lý này không chỉ giúp các doanh nghiệp tuân thủ các quy định mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập quốc tế.

1.1. Khái niệm về giá trị hợp lý trong kế toán

Giá trị hợp lý được định nghĩa là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có thiện chí trong một giao dịch bình thường. Điều này có nghĩa là giá trị hợp lý không chỉ dựa vào giá gốc mà còn phải xem xét các yếu tố thị trường và điều kiện kinh tế hiện tại.

1.2. Vai trò của khung pháp lý trong kế toán

Khung pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các chuẩn mực kế toán. Nó giúp đảm bảo rằng các báo cáo tài chính được lập ra là chính xác và đáng tin cậy, từ đó tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và các bên liên quan.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng giá trị hợp lý

Mặc dù giá trị hợp lý mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong thực tế vẫn gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc xác định giá trị hợp lý do thiếu thông tin và tiêu chuẩn rõ ràng.

2.1. Những khó khăn trong việc xác định giá trị hợp lý

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc thiếu dữ liệu thị trường để xác định giá trị hợp lý. Nhiều tài sản không có giao dịch thường xuyên, dẫn đến việc khó khăn trong việc ước lượng giá trị thực tế.

2.2. Sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán

Sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam cũng tạo ra thách thức trong việc áp dụng giá trị hợp lý. Các doanh nghiệp cần phải điều chỉnh để phù hợp với các quy định khác nhau, điều này có thể gây khó khăn trong việc lập báo cáo tài chính.

III. Phương pháp xác định giá trị hợp lý trong kế toán

Để xác định giá trị hợp lý, các doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương pháp so sánh thị trường

Phương pháp so sánh thị trường dựa trên việc so sánh giá trị của tài sản với các tài sản tương tự đã được giao dịch trên thị trường. Đây là phương pháp phổ biến nhất nhưng cũng gặp khó khăn khi không có đủ dữ liệu.

3.2. Phương pháp chiết khấu dòng tiền

Phương pháp chiết khấu dòng tiền dựa trên việc ước lượng các dòng tiền tương lai mà tài sản có thể tạo ra và chiết khấu chúng về hiện tại. Phương pháp này thường được sử dụng cho các tài sản có khả năng tạo ra dòng tiền ổn định.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giá trị hợp lý trong kế toán

Việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo ra nhiều cơ hội mới trong việc thu hút đầu tư và phát triển kinh doanh.

4.1. Cải thiện chất lượng báo cáo tài chính

Khi áp dụng giá trị hợp lý, các doanh nghiệp có thể cung cấp thông tin tài chính chính xác hơn, từ đó giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn hơn.

4.2. Tăng cường khả năng thu hút đầu tư

Các doanh nghiệp có báo cáo tài chính minh bạch và chính xác sẽ dễ dàng thu hút các nhà đầu tư hơn. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

V. Kết luận và tương lai của khung pháp lý giá trị hợp lý

Khung pháp lý về giá trị hợp lý trong kế toán đang dần được hoàn thiện và sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai. Việc áp dụng giá trị hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập tốt hơn với các chuẩn mực quốc tế.

5.1. Tương lai của giá trị hợp lý trong kế toán

Với sự phát triển của nền kinh tế và sự hội nhập quốc tế, giá trị hợp lý sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc định giá tài sản và nợ phải trả. Doanh nghiệp cần chuẩn bị để thích ứng với các thay đổi này.

5.2. Đề xuất cải tiến khung pháp lý

Cần có những cải tiến trong khung pháp lý để đảm bảo rằng các doanh nghiệp có thể áp dụng giá trị hợp lý một cách hiệu quả. Điều này bao gồm việc cập nhật các chuẩn mực kế toán và cung cấp hướng dẫn rõ ràng hơn cho các doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các giải pháp mang tính định hướng cho việc xác lập khung pháp lý về giá trị hợp lý áp dụng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ 1.5 ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, MỤC ĐÍCH VÀ CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.1 Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính Việc xác định người sử dụng báo cáo tài chính có một vai trò quan trọng vì những đối tượng sử dụng khác nhau sẽ có các yêu cầu về thông tin khác nhau. IAS Framework xác định người sử dụng báo cáo tài chính là các đối tác hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, bao gồm nhà đầu tư, nhân viên, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng, Nhà nước và công chúng. Xuất phát từ các đối tượng được nêu ra ở trên, các nghiên cứu thường tập trung vào phân tích mức độ ảnh hưởng của 2 nhóm đối tượng: nội bộ doanh nghiệp và những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp đối với các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.  Nội bộ doanh nghiệp: là những nhà quản lý của doanh nghiệp.

Kết quả của công việc quản lý được đo lường thông qua các số liệu kế toán. Các nhà quản lý doanh nghiệp luôn phải đưa ra các quyết định phù hợp với những kế hoạch, và mục tiêu đã đề ra. Để có những quyết định đúng đắn, họ cần phải có những thông tin có giá trị và kịp thời. Phần lớn các quyết định thường căn cứ vào nguồn thông tin kế toán và sự phân tích nguồn thông tin này.

 Những người bên ngoài sử dụng thông tin: bao gồm những người có quyền lợi trực tiếp và những người có quyền lợi gián tiếp về tài chính. Những người sử dụng thông tin kế toán có quyền lợi trực tiếp về tài chính: là những nhà đầu tư, chủ nợ. Trong đó, nhà đầu tư cần biết các thông tin tài chính về khả năng sinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 lợi và rủi ro tiềm tàng liên quan đến vốn đầu tư. Chủ nợ cần biết các thông tin tài chính về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Những người sử dụng thông tin kế toán có quyền lợi gián tiếp về tài chính: bao gồm nhà nước, các cơ quan hữu quan, nhà cung cấp, khách hàng và công chúng. Với một đối tượng rộng như vậy, IAS Framework cho rằng báo cáo tài chính không thể cung cấp mọi thông tin cần thiết cho tất cả các đối tượng trên, thay vào đó báo cáo tài chính sẽ cung cấp các thông tin thỏa mãn nhu cầu chung của các đối tượng. Vì thế, theo IASB, nhà đầu tư là người cung cấp vốn (và chấp nhận rủi ro) nên những thông tin cần thiết cho họ cũng thỏa mãn nhu cầu chung của các đối tượng khác.2 Mục đích của báo cáo tài chính Từ các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính được phân tích ở trên, IAS Framework cho rằng mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để đưa ra quyết định kinh tế.3 Các thông tin người đọc báo cáo tài chính cần thiết Thông tin hữu ích cho việc ra quyết định dựa trên khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, thời gian và độ chắc chắn của các dòng tiền. Để có được điều này, báo cáo tài chính cần cung cấp thông tin về tình hình tài chính, sự thay đổi tình hình hình tài chính.

 Tình hình tài chính của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nguồn lực kinh tế đơn vị kiểm soát, cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và khả năng thích ứng của đơn vị đối với các thay đổi trong môi trường hoạt động của mình. Tình hình tài chính được trình bày chủ yếu trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT). Bên cạnh các thông tin hữu ích, tính hữu dụng của BCĐKT bị hạn chế bởi các yếu tố sau: ‒ Sự không đầy đủ: một số tài sản và nợ phải trả không được trình bày trên BCĐKT (do không có giá trị xác định một cách đáng tin cậy, thí TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 dụ như tài sản tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp (theo VAS 04),…) hay một số tài sản trình bày trên BCĐKT không có giá trị kinh tế (như tài sản thiếu chờ xử lý) vì tuân thủ theo các điều kiện ghi nhận quy định trong các chuẩn mực hay nguyên tắc kế toán. ‒ Vấn đề định giá: một số tài sản, nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc (như tài sản cố định), một số tài sản khác thì được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được (hàng tồn kho,…) gây khó khăn trong việc hiểu và so sánh.

‒ Vấn đề ghi nhận: một số chuẩn mực, nguyên tắc kế toán cho phép trì hoãn việc ghi nhận liên quan đến sự thay đổi giá trị. ‒ Sự ước tính: một vài khoản mục nợ phải trả được xác định bằng phương pháp ước tính làm ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy của thông tin tài chính trên BCĐKT.  Tình hình kinh doanh (hay kết quả hoạt động), đặc biệt là khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp cần phải trình bày để đánh giá những thay đổi có thể có trong các nguồn lực kinh tế doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tương lai. Kết quả hoạt động chủ yếu được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD).

Các hạn chế của BCKQHĐKD thường được các nhà nghiên cứu cũng như các đối tượng sử dụng đề cập đến như: ‒ Sự không đầy đủ: một vài khoản mục doanh thu hay chi phí đóng góp vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp không được ghi nhận vì tuân thủ theo các điều kiện ghi nhận quy định trong các chuẩn mực hay nguyên tắc kế toán như chi phí cơ hội,… ‒ Tính chủ quan: các khoản doanh thu và chi phí thường bị chi phối bởi các chính sách kế toán được lựa chọn bởi doanh nghiệp (thí dụ như phương pháp khấu hao tài sản cố định, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho,…) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 ‒ Sự ước tính: một vài khoản doanh thu, chi phí được xác định bằng phương pháp ước tính làm ảnh hưởng đến tính đáng tin cậy của thông tin về lợi nhuận kinh doanh.  Sự thay đổi tình hình tài chính thì hữu ích cho việc tiếp cận với các hoạt động đầu tư, kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp trong suốt kỳ báo cáo. Sự thay đổi tình hình tài chính được trình bày trên một báo cáo riêng (hiện nay là báo cáo lưu chuyển tiền tệ). Qua báo cáo này, người đọc sẽ đánh giá được khả năng tạo ra tiền cũng như dự đoán nhu cầu sử dụng tiền của doanh nghiệp.

 Ngoài ra, trong báo cáo tài chính còn có các thông tin bổ sung; đó là những thông tin khác được trình bày trên báo cáo tài chính trong phần phụ lục hay thuyết minh, thí dụ thông tin bổ sung từ các khoản mục trên BCĐKT hay BCKQHĐKD, các khai báo về những rủi ro hoặc những vấn đề chưa rõ ràng ảnh hưởng đến đơn vị… Như vậy, qua việc trình bày các thông tin người sử dụng báo cáo tài chính cần, có thể thấy một trong các hạn chế ảnh hưởng đến tính hữu ích của thông tin là vấn đề định giá trong kế toán. Do đó, việc định giá trong kế toán đóng một vai trò quan trọng, là một trong các vấn đề cấp thiết mà các nhà ban hành chuẩn mực kế toán cũng như các doanh nghiệp trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính cần quan tâm và xem xét để có thể cung cấp được thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của người sử dụng. Để làm rõ hơn vấn đề này, nội dung tiếp theo sẽ đi sâu vào tìm hiểu vấn đề định giá trong kế toán.6 VẤN ĐỀ ĐỊNH GIÁ TRONG KẾ TOÁN Một cơ sở định giá các yếu tố báo cáo tài chính là một phương pháp xác định giá trị của yếu tố đó được lựa chọn ghi nhận trên các báo cáo tài chính. Cơ sở định giá các yếu tố được xác định căn cứ vào giá trị đo lường yếu tố và đơn vị đo lường được sử TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Như vậy, việc đầu tiên cần làm rõ trong vấn đề định giá là tìm hiểu lý thuyết về đo lường.1 Lý thuyết về đo lường 1.1 Khái niệm về đo lường Đo lường là việc xác định số liệu để thể hiện đặc tính của các hệ thống vật chất theo các quy định pháp luật có liên quan (Norman Campell, 1938). Như vậy, với khái niệm về đo lường nêu trên, nếu phân tích về khía cạnh kế toán sẽ được hiểu như sau: Đo lường là việc xác định số liệu theo đơn vị tiền tệ, thể hiện đặc tính của các hệ thống vật chất (theo giá gốc, giá thị trường,…) theo các nguyên tắc kế toán.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề đo lường trong kế toán Vấn đề đo lường trong kế toán ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: ‒ Thông tin hữu ích cho các quyết định: đã được phân tích ở mục 1.3 ‒ Giả thiết, đặc tính chất lượng của thông tin: do kế toán tài chính phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phải đảm bảo tính chất trung thực, hợp lý, việc đo lường trong kế toán phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định để tránh sự tùy tiện hoặc chủ quan của người kế toán. IAS Framework đề cập đến hai giả định và bốn đặc điểm chất lượng. Trong đó, những giả định và các đặc điểm chất lượng có ảnh hưởng rõ rệt đến đo lường là:  Giả định về tính hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính được lập trên giả định rằng doanh nghiệp đang hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong một tương lai có thể thấy được.

Giả định này ảnh hưởng quan trọng đến đo lường. Nó là cơ sở cho phép giá gốc được sử dụng để đánh giá và trình bày các yếu tố của báo cáo tài chính. Nếu giả định này không còn thích hợp nữa, tài sản cần phải phản ảnh theo giá trị có thể thực hiện.  Đặc điểm có thể so sánh được: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Thông tin cần được trình bày trên báo cáo tài chính sao cho người đọc có thể so sánh chúng với báo cáo tài chính của doanh nghiệp khác, hoặc với chính doanh nghiệp đó của các kỳ trước.

Đặc điểm này chính là lý do để thông tin được trình bày theo hình thức tiền tệ. Không những thế, nó còn chi phối đến phương pháp đo lường: các cách đo lường khác nhau sẽ dẫn đến tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau, vì vậy yêu cầu các phương pháp định giá phải được sử dụng nhất quán giữa các kỳ.  Đặc điểm đáng tin cậy: Thông tin chỉ hữu ích khi chúng đáng tin cậy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ