Chuyên đề thực tập một số giải pháp nhằm khắc phục chênh lệch giá đất thực tế và khung giá đất quy định tại quận long biên tp hà nội

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập một số giải pháp nhằm khắc phục chênh lệch giá đất thực tế và khung giá đất quy, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2020

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHUNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT ĐÔ THỊ

1.1. Một số khái niệm

1.2. Khái niệm đất đai. Khái niệm giá đất và khung giá đất quy định. Khái niệm định giá đất. Phân loại đất đai. Khung giá đất

1.3. Công tác định giá khung giá đất tại Việt Nam. Nguyên tắc định giá khung giá đất. Những phương pháp định giá đang được áp dụng. Quản lý Nhà nước về định giá khung giá đất. Những nhân tố ảnh hưởng đến giá đất trong công tác định giá khung giá đất

1.4. Bài học kinh nghiệm của một số nơi trong việc khắc phục chênh lệch giữa giá đất thực tế và khung giá đất quy định

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHUNG GIÁ ĐẤT QUY ĐỊNH, SỰ CHÊNH LỆCH GIỮA GIÁ ĐẤT THỰC TẾ VÀ KHUNG GIÁ ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI QUẬN LONG BIÊN, TP.

2.1. Phân tích khung giá đất quy định tại địa bàn quận Long Biên, TP.

2.2. Khung giá đất quy định

2.3. Biến động giá đất quy định qua các giai đoạn từ 2010 - 2024

2.4. Phân tích định giá đất tại quận Long Biên, TP.

2.5. Phương pháp định giá khung giá đất tại địa bàn quận

2.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến định giá khung giá đất

2.7. Thực tế áp dụng khung giá đất tại quận Long Biên, TP.

2.8. Giá đất thực tế tại một số tuyến đường địa bàn quận

2.9. Hạn chế của khung giá đất quy định trong thực tế tại quận Long Biên

2.10. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CHÊNH LỆCH GIỮA GIÁ ĐẤT THỰC TẾ VÀ KHUNG GIÁ ĐẤT QUY ĐỊNH TẠI QUẬN LONG BIÊN, TP.

3.1. Quan điểm, định hướng chung về hoàn thiện khung giá đất đô thị

3.2. Quan điểm về hoàn thiện khung giá đất đô thị

3.3. Định hướng về hoàn thiện khung giá đất đô thị

3.4. Dự báo xu hướng giá đất tại địa bàn quận Long Biên, TP.

3.5. Giải pháp khắc phục chênh lệch giá đất thực tế so với khung giá đất quy định

3.6. Thiết lập thị trường đất đai công khai, minh bạch do Nhà nước quản lý

3.7. Quản lý, điều tiết môi trường đầu tư thị trường bất động sản

3.8. Giải pháp cho các cá nhân thực hiện giao dịch

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về khung giá đất và định giá đất đô thị

Chương này tập trung phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến khung giá đất, giá đất thực tế, và định giá đất. Đất đai được định nghĩa là một tài nguyên tự nhiên có giá trị kinh tế và xã hội. Giá đất phản ánh khả năng sinh lợi từ việc sử dụng đất, trong khi khung giá đất quy định là giá do Nhà nước ấn định dựa trên các yếu tố như mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất. Định giá đất là hoạt động chuyên môn kết hợp giữa kinh tế, kỹ thuật và pháp lý, nhằm xác định giá trị của đất đai trong các giao dịch thị trường.

1.1. Khái niệm đất đai

Đất đai được hiểu là một thực thể tự nhiên có giá trị kinh tế và xã hội. Theo Liên Hợp Quốc (1994), đất đai bao gồm các yếu tố như khí hậu, địa hình, nguồn nước, và các hoạt động của con người. Đất đai không chỉ là tài nguyên tự nhiên mà còn là tư liệu sản xuất quan trọng trong các hoạt động kinh tế.

1.2. Khái niệm giá đất và khung giá đất quy định

Giá đất là giá trị kinh tế của quyền sử dụng đất, được hình thành dựa trên các yếu tố như loại đất, hạng đất, và quan hệ cung cầu. Khung giá đất quy định là giá do Nhà nước ấn định, dựa trên các quy định pháp lý và mục đích sử dụng đất. Sự chênh lệch giữa giá đất thực tếkhung giá đất quy định là một vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo công bằng trong thị trường bất động sản.

II. Phân tích khung giá đất quy định và sự chênh lệch giá đất tại Quận Long Biên

Chương này phân tích khung giá đất quy định và sự chênh lệch giá đất tại Quận Long Biên, Hà Nội. Dữ liệu từ năm 2010 đến 2020 cho thấy sự biến động đáng kể trong khung giá đất quy định, đặc biệt là ở các khu vực đô thị hóa nhanh. Giá đất thực tế trên thị trường thường cao hơn so với khung giá đất quy định, gây ra nhiều bất cập trong quản lý đất đai. Các yếu tố như vị trí địa lý, hạ tầng đô thị, và nhu cầu thị trường đã ảnh hưởng lớn đến giá đất tại khu vực này.

2.1. Biến động khung giá đất quy định

Từ năm 2010 đến 2020, khung giá đất quy định tại Quận Long Biên đã có nhiều thay đổi, đặc biệt là ở các khu vực trung tâm và ven sông. Sự gia tăng giá đất phản ánh quá trình đô thị hóa nhanh chóng và sự phát triển của các dự án bất động sản lớn.

2.2. Sự chênh lệch giữa giá đất thực tế và khung giá đất quy định

Giá đất thực tế tại Quận Long Biên thường cao hơn đáng kể so với khung giá đất quy định. Sự chênh lệch này gây ra nhiều khó khăn trong quản lý đất đai, đặc biệt là trong việc thu thuế và quy hoạch đô thị. Các yếu tố như vị trí địa lý, hạ tầng, và nhu cầu thị trường đã góp phần làm gia tăng sự chênh lệch này.

III. Giải pháp khắc phục chênh lệch giá đất thực tế và khung giá đất quy định

Chương này đề xuất các giải pháp khắc phục sự chênh lệch giá đất tại Quận Long Biên. Các giải pháp bao gồm việc thiết lập một thị trường đất đai minh bạch, điều chỉnh khung giá đất quy định sát với thị trường, và tăng cường quản lý Nhà nước trong việc định giá đất. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong quản lý đất đai, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản.

3.1. Thiết lập thị trường đất đai minh bạch

Một trong những giải pháp khắc phục quan trọng là thiết lập một thị trường đất đai minh bạch và công khai. Điều này giúp giảm thiểu sự chênh lệch giữa giá đất thực tếkhung giá đất quy định, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch bất động sản.

3.2. Điều chỉnh khung giá đất quy định

Việc điều chỉnh khung giá đất quy định sát với giá đất thực tế là cần thiết để đảm bảo sự công bằng trong quản lý đất đai. Các cơ quan quản lý cần thường xuyên cập nhật và điều chỉnh khung giá đất dựa trên các yếu tố thị trường và nhu cầu thực tế.

21/02/2025
Chuyên đề thực tập một số giải pháp nhằm khắc phục chênh lệch giá đất thực tế và khung giá đất quy định tại quận long biên tp hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KHUNG GIÁ ĐẤT VA ĐỊNH GIÁ ĐẤT ĐÔ THỊ 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm đất đai Có nhiều khái niệm về đất đai, tuy nhiên phổ biến nhất, đất đai thường được định nghĩa như là “một thực thể tự nhiên dưới đặc tính không gian và địa hình và thường được gắn với một giá trị kinh tế với đại lượng giá dat/ha khi chuyền quyền sử dụng. Rộng hơn, trên quan điểm tổng hợp và tổng thé thi đất dai bao gồm phần tài nguyên sinh vật và biểu hiện giá trị kinh tế - xã hội của một thực thé tự nhiên” (tác giả Lê Quang Trí, 1998).

Theo Brikman và Smyth (1993) và Lê Quang Trí (2001), thì “Đất đai về mặt địa ly mà nói là vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất, có những đặc tính mang tính ồn định hay có chu kỳ dự đoán được, trong khu vực sinh khí quyên theo chiều thắng từ trên xuống dưới, bao gồm: khí quyền, đất và các lớp địa chất, thủy quyền, quần thể thực vật và động vật. Bên cạnh đó còn là kết quả của hoạt động con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai”. Một định nghĩa hoàn chỉnh hơn như sau: “Đất đai là một diện tích khoanh vẽ bề mặt của trái đất, chứa đựng tat cả các đặc trưng của sinh - khí quyền ngay bên trên và bên đưới của lớp mặt này, bao gồm khí hậu gần mặt đất, đất và dạng địa hình, nước mặt (bao gồm những hồ cạn, sông, đầm trũng và đầm lầy, lớp trầm tích gan mat va két hop với du trử nước ngầm, tập đoàn thực vật và động vật, mẫu hình định cư của con người) và những kết quả về tự nhiên những hoạt động của con người trong thời gian qua và hiện tại (làm ruộng bậc thang, hệ thống trữ nước và thoát nước, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đường xá, nhà cửa)” - (Liên Hợp Quốc, 1994). Khái niệm giá đất và khung giá đất quy định Đất đai là thành phẩm của tự nhiên, bản thân nó không biểu hiện giá trị.

Do đó đối với đất đai mà nói, giá cả đất đai phản ánh khả năng, công dụng của đất dai trong hoạt động kinh tế như là sự sinh lợi, tạo dòng tiền chênh lệch trong quá trình mua bán, có ý nghĩa là tư bản hoá địa tô. Giá đất được nhắc tới là phương tiện thé hiện giá trị kinh tế của các hoạt động liên quan đến đối tượng là đất đai như chuyên quyền sử dụng đất trong thế chấp quyền sử dụng đất chuyên nhượng, thừa kế, góp vốn, chuyên đổi và thé chấp quyền sử dụng đất. Giá của đất phụ thuộc vào các giá trị, công dụng của đất phục vụ hoạt động của con người, bao gồm: Loại đất, hạng đất, quan hệ cung cầu về đất. Tùy thuộc vào chiến lược kinh tế của khu vực đất, mục tiêu lợi ích từ hoạt động kinh tế hay người sử dụng đất, thậm chí là từ yêu cầu quản lý đất đai, qua đó giá đất được hình thành.

Ở nước ta, “đất đai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả đất đai là dựa trên giá chuyên nhượng quyên sử dụng đất, là tổng hoà giá trị hiện hành của địa tô nhiều năm được chỉ trả một lần, là hình thức thực hiện quyền sở hữu đất đai trong kinh tế”. Điều 3 của Luật Đất đai năm 2013 có đề cập: “Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất; Giá trị quyền sử dụng đất là giá trỊ bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định”. “Giá đất ở nước ta được hình thành trong những trường hợp sau đây: (1) Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định căn cứ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 56 Luật này; (2) Do hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng dat; (3) Do những người sử dung đất thoả thuận trong giao dinh giữa các bên về giá đất khi thực hiện các quyền chuyên nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dung đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.” Hiện nay có nhiều loại giá đất trên thị trường: “Giá đất theo thị trường: Hiện nay Nhà nước không quy định loại giá này, giá được hình thành qua các hoạt động của thị trường, không phụ thuộc vào giá Nhà nước, quyết định do các bên thỏa thuận trong giao dịch đất đai như chuyên nhượng, cho thuê. Giá đất do Nhà nước quy định: Là giá do Nhà nước ấn định cụ thé trong các văn bản pháp luật, khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng, cho thuê đất.

Theo Điều 112 Luật Dat đai năm 2013, xác định giá đất theo nguyên tắc sau: - Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; - Theo thời hạn sử dụng đất; - Phù hợp với giá đất phô biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyên nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng dat; 6 - Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức gia như nhau. Giá đất do Nhà nước quy định gồm khung giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể với căn cứ pháp lý được ghi rõ trong các văn bản Luật, Nghị định: - Khung giá đất: Điều 113 Luật Dat dai 2013; Điều 113 Luật Dat đai 2013; - Bảng giá đất và giá đất cụ thể: Điều 114 Luật Đất đai 2013; Nghị định 44/2014/NĐ-CP; Nghị định 01/2017/NĐ-CP.” Giá đất là thành phần đầu vào, tư liệu sản xuất thiết yếu trong mọi hoạt động sản xuất, dịch vụ, đặc biệt là với nông nghiệp, chất lượng, thuộc tính của dat rat đáng được chú trọng. Đồng thời, đất đai tác động trực tiếp đến việc giải quyết nhà ở cho người dân. Vì vậy, việc xác định giá đất cần được thực hiện để đảm bảo giá đất cần được điều tiết ở mức hợp lý.

Khai niệm định gia đất Khái niệm phổ biến nhất về định giá là: “Định giá là loại hoạt động chuyên môn vừa mang tính kinh tế kỹ thuật, tính pháp lý, vừa mang tính xã hội. Hoạt động định giá được hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của thị trường”. Định giá tài sản là hình thức phân tích kinh tế ứng dụng và nó được một số tác giả định nghĩa như sau: - “Định giá là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định” theo GS. Sealrooke — viện đại hoc Portsmouth — Vương quốc Anh.

-“Dinh giá là một khoa hoc về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể của một tài sản cụ thé, tại một thời điểm xác định, có cân nhắc đến tat cả các đặc điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường, bao gồm các loại đầu tư lựa chọn” theo GS. Lim Lan Yuan — khoa xây dựng và bat động sản — Dai học quốc gia Singapore. Phân loại đất đai Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: “a) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Dat trồng cây lâu năm; - Đât rừng sản xuât; - Đất rừng phòng hộ; - Dat rừng đặc dung; - Dat nuôi trồng thủy sản; - Dat làm mudi; - Dat nông nghiệp khác gồm đất sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. b) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: - Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; - Đất xây dựng trụ sở cơ quan; - Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng tru sở của tô chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thê thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; - Dat sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; - Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử — văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; - Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; - Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghị, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà dé chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

c) Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Đối với các quyết định về khung giá đất, đất đai được phân loại thành 3 loại, dựa vào mục đích sử dụng, đó là: đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp khắc phục chênh lệch giá đất thực tế và khung giá quy định tại Quận Long Biên, Hà Nội" đề cập đến những vấn đề nổi bật liên quan đến sự chênh lệch giữa giá đất thực tế và giá đất theo khung quy định. Tài liệu phân tích nguyên nhân của sự chênh lệch này và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình, từ đó giúp các nhà đầu tư, người dân và cơ quan quản lý có cái nhìn rõ ràng hơn về thị trường bất động sản tại khu vực Long Biên. Những giải pháp này không chỉ giúp điều chỉnh giá đất mà còn tạo ra sự công bằng trong việc sử dụng đất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy hoạch sử dụng đất. Bên cạnh đó, Luận văn đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cao Thượng, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014-2016 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến đất đai và quản lý tài nguyên.