CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE VUNG NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Vị trí di “Tỉnh Thái nh là một tỉnh ven én tong đồ 2 huyện Thái Thọ, Tiên Hải là các huyện có biển của tỉnh, với tổng diện tích tự nhiên lả 154.601 ha, trong đó vùng. ven biên của hai huyện có 28799 ha (hiếm 18,62%) với hơn 49 lam bờ biển bao bọc, Toa độ địa lý: - 20°24°14"* đến 20°37°00" vĩ độ Bắc - 106!34'30"" đến 106"37°00" kinh độ Đông, Với vị trí địa lý, vị thé của một khu vực lãnh thổ ven biển, về mặt tự nhiên tổng quan 2 huyện Thái Thụy và Tiên Hải được phân chia thine tiểu vùng tự.
nh với các lợi thé cơ bản như sau; Ranh giới dai ven biển được chia thành: - Vùng ngoài dé đất bãi bồi, nặt nước ven biển cửa sông với điệ tích 15. Vùng này thường được bồi tụ phủ sa hàng năm, có độ dốc từ 0.9m, ải dẫn ra biển. Vũng này rt thích hợp cho khả năng kết hợp phát iển nuôi rồng thuỷ hải sản và trồng rừng ngập mặn vừa đảm bảo phát triển bén vững và cho khả năng giữ đất chống xói mòn của biển. - Vũng trong dé (đắt nội đồng) với tổng diện tích 13.231 ha, hing năm không .được bồi tụ thêm phủ sa Vi trí địa ý như trên đã tạo cho hai huyện có nhiều idm năng phát tién nông nghiệp, ngư nghiệp.
Đây là khu vực cũng có điều kiện thuận lợi nhất ở khía cạnh giao lưu kinh tế, đặc biệt la kinh tế biễn; là địa bàn gin kết knh tế với các huyện trong tỉnh và các vùng phụ cận của tỉnh Thái Bình.2, Đặc điễm dja chất- dja hình và các quá trình địa mạo. Đặc điển địa chit “Châu thổ sông Hồng ni chưng, khu vực nghiên cửu nói riêng, được hình thành nhờ vào hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình bồi tụ từ hàng ngàn năm. thổ trước kia i một miỄn võng rộng lớn giữa núi, theo hệ thống núi Đông Bắc. Day của min võng là đá kết tinh.
Những day núi này bị sụt lỡ từ thời kỳ đại cổ sinh và trở thành vịnh biển, Day biển lòm được bồi lắp diy và vịnh trở thành dim hồ ven biển. Sự sụt chim, do hệ thống dit gay chính có hướng Tây Bắc - Đông Nam và hệ thing đút gây phụ cố hướng Đông Bắc - Tây Nam không ch. Cho đến giai đoạn Holoxen, đồng bằng châu thổ chính thức được hình thinh và mở rộng cho đến tận hiện nay, phần nền của vùng đắt wét ngập triều là trằm tích của hệ ting Thái Bình tuổi Holoxen muộn gồm 6 tập nguồn gốc Khác nhau và chuyên tưởng phức tạp 1. Đặc điễn địa hình và các qué trình địa mao ‘Thai Bình nói chung và hai huyện ven biển nói riêng là phần biển hiện đại của delta sông Hồng và sông Thái Bình.
Vi vậy bé mặt nguồn gốc địa hình có sự tham gia của sóng, sóng biển kết hợp và nguồn gốc biển, bao gỏi 3 nhóm nguồn. sốc chính sau a) Nhóm địa hình có nguén gỐc sông ®) Nhâm dia hình có nguồn gốc sông biển hẳn hợp © Nhom dia hình nguồn gắt biển 11. Thổ nhường và đặc điễm nền đấy cúc khu vực dim muôi tring thấy “hải sản khu vực nghiên cứu 1. Đặc điểm các loại đất tỉnh Thái Bình “Từ các kết quả điều tra khảo sắt thực địa, số liêu phân tích các đất trong phòng cho phép xây dung được bảng phân loại và chú dẫn bản đồ đất cắp tỉnh, theo đó đất tinh Thái Bình có 4 nhóm và 14 loại đắt đưới nhóm (Bảng 1.1: Bảng phân loại đất tinh Thái Bình sỹ sua Dik | TY se] Ten ai Việt Nam Ra [58 TỊ © băn Z7 | 48 TỊ & [enarannai T17 | 11 >Í c-Jpnei sn0n-[ 37 [at [Bữmin Tamas | 74 XỊ M— Bit min ag ah iwi6ko- 70 7 [Bi min ai «oss | 03 at} š— |Biman RCO [Spt Bl pen aang ag 3101 [02 © [Sp [Di pen ming vias oa 7_[ ST [ Di phn im tne nông nặn sispa_| 2a [Sr [De im in vu, nặn wsi02-| 10 WP | bie Phi Sa 74195,9 | 48,2 3| T% [DiPiwiweNiweiniida—[ S65.[ 34 TD[ Fe —| Biting dope bing nh oho | T7HORA | TI6 TT [Re itp eng a chu 737 | 48 DI seri [a 13 Pf _| Dat phù sa có ting loang lỗ đỏ ving, 1766,9 LL 14 [PC [Bit pha nati ise 40 Ting TiEs00 | 705 Chun 2650173 Tb rae | Xã Sing crn | a Tong diện tích tự nhiên 1538420 | 100,0.
Viện thiết kế và Qui hoạch nang nghiệp, 2004) a) Nhóm đất cát Điện ích 7451,7 ha chiếm 6,9% tng diệ tích tự nhiền của từ L phần bổ ở hầu hết các huyện (trie huyện Quỳnh Phụ và Đông Hưng). Dat được hình thành do quá trình bi của biễn, độ phi tự nhiên thấp, him lượng sét trong đất dao động nên khả năng giữ nước, giữ phân rit kém. ) Nhóm đắt mặn (M) Diện tích 11429,8 ha chiếm 10,5 % diện tích tự nhiên, phân bổ hầu khắp các huyện ven biển. Nhóm đất mặn được phân chia thành 3 đơn vị đưới nhóm ©) Nhóm đất Phen Điện tich 15372,6 ha, chiếm 10 % diện tích tự nhiên, phân bổ ở các huyện ven biển, Bit phèn được hình thành từ sự bi dip của hỗn hợp phù sa sông - biển, nơi có sự ảnh hưởng qua lại giữa nước phủ sa ngọt và nước thuỷ triều, .9) Nhóm dắt phù sa Nhóm đất phủ sa có điện tích 74195,9 ha, chiém 48,2 % tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tin, được phân bổ ở tt cả các xã, huyện trên địa bản tỉnh.
Các loại đất trong nhóm đất phủ sa được hình thành do quá trình bồi tụ của các hệ thống sông. Tỉnh chất của đất chịu sự chỉ phổi của chit lượng phi sa của từng hệ thống 4. Đặc điềm khí hậu Khí hậu dải ven biển Thái Bình mang tinh chất chung của khí hậu nhiệt đói gid mùa có mùa đông lạnh đặc trưng cho vùng ven biển delta sông Hồng, được thé hiện qua các đặc trưng dưới đây: 1. Mira “Chế độ mưa thay đổi rõ theo mia: Lượng mưa trung binh năm 1520-1850 mm, phan bổ không đều: Mùa mưa (thing V - X) chiếm tới 85-90 tổng lượng mưa năm; các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII và VIII, tháng mưa ít nhất là XI và Trong khi đồ, lượng bốc hoi không khí trung bình là $71 mminäm.
Tùy thuộc vào chế độ bức xạ, nắng, mây và chế độ gió lượng bốc hơi không khí lớn nhất là 116,0 mmithing trong thing VII, tương đối cao: 88.4 = 98,1 mmtháng là trong các tháng V và VI. Bốc hơi không khí thấp nhất là trong tháng I, II chỉ đạt 40,1 — 4.1: Biéu dé phân bố lượng mưa trang bình thing của khu vực nghiên cứu: 1. Nhiệt ind âm "Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23-24°C; tổng nhiệt năm 8.500°C; tháng nồng nhất là tháng VII (nhiệt độ trung bình nhiều năm tới 29,1°C), tháng lạnh nhất là thắng I (nhiệt độ trung bình là 16,7°C); độ âm tương đối trung là 85.2%, mia đông (thing XI - IV) độ âm trung bình 77-81%, độ ẩm trung bình các thing mùa hè 84-86% + Mùa ning kéo dài tr Š đến 6 tháng. ừ tháng V đến thing IX hoặc tháng X, dao động trung bình của những tháng này là 24,7 - 29,4°C.
Tháng VI có nhiệt độ. không kh trung bình lớn nhất (29,4 °C) + Mùa lạnh kéo đãi 3 thing (XII, ID), nhiệt độ dao động trong khoảng 17. ThangI có nhiệt độ không khí lạnh nhất và đạt trung bình tháng là 17,5°C. Chế độ gió “Chế độ gió mang tính mùa rõ rệt.
Mùa đông chịu sự chỉ phối rõ rệt của gió mùa Đông - Bắc với các hướng giỏ thịnh hành li Bắc, Đông-Bắc. Mùa hè chịu ảnh. hưởng của gió mùa Tây-Nam biến tính khi thổi vào vịnh Bắc Bộ có các hướng. chính là Nam và Đông: Nam, Trong các thing chuyển tiếp (háng IV và thing 1X), hướng gió thịnh hành là hướng Dang, nhưng không mạnh bằng các hướng gió chính.2: Đặc trưng tốc độ gió (quan trắc tại trạm Hon Dầu, don vị mA) (Nguồn: Vign thiết kẻ và Qui hoạch nông nghiệp) 1.
Đặc điễm tài nguyên nước mặt khu vực ven biển Thái Bình Các số liệu khí tượng quan trắc được cho thấy, lượng nước sinh ra tại chỗ của khu vực nghiên cứu không lớn. Hàng năm toàn ving nghiên cứu (cả hai huyện Thai Thụy và Tiền Hải) đã nhận được 848 triệu m` nước mưa và đã sinh ra 382 triệu mm® nước đổ vào các sông subi trong ving tương ting với moduyn dòng chảy là 25,81/s.km’, Xét theo chỉ tiêu sinh khí hậu thi đây là khu vực đủ ẩm cho phát triển. sinh vat Nằm trong dai đồng bằng ven biển sông Hồng - sông Thái Binh, các sông chảy trên địa phận nghiên cứu đều là đoạn hạ du và là cửa sông của các sông thuộc. hệ thống sông Hồng - sông Thái Binh, vì vậy ngoài tải nguyên nguồn nước nội gỉ (nước mưa roi trên bé mặt, lượng nước trữ trong mạng lưới sông suối, ao hd của khu vục.) còn một lượng nước lớn từ thượng nguồn qua vũng đổ ra biển.
Với lưu vực lớn nên hàng năm tổng lượng nước hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình khá dồi dio, trang bình toàn hệ thống là 1223.10°m', trong đỏ sông Thái Bình chiếm khoảng 8. Như trên đã trình bày, khu vue nghiên cứu nằm giữa hai cửa 10 sông chính của hệ thống sông Hồng (cửa Ba Lat) và sông Thái Binh (cửa Cát Khê), vi vậy chế độ nước sông ở khu vực chịu tác động của cả 2 sông lớn trên. Chế độ hải văn khu vực biển hai huyện Thái Thy, Tiền Hải “Cũng như toàn khu vực đẳng bằng Bắc Bộ, khu vực biển hai huyện Tiền. Hai và Thai Thuy trực tiếp chịu ảnh hưởng của thủy triều.
Thủy triểu ở trong khu vực nghiên cứu là loại nhật triều khá thuần nhất với hệ số thay triều (bigu hiện tính nhật triều thuần nhất khi hệ số thủy triều là 1) ở cũa Ba Lat là 0,95, trong khuôn khổ mỗi ngày thủy triều có một định và một chân. Mét thing cổ 2 chu kỷ con nước, mỗi chu kỳ có 14 con nước, trong đỏ có giai đoạn trig cường và giai đoạn tri kém, “Băng 1.3: Biên dp triéu tin nhất các thing ở cửu sông (em) Tạm | | mim fiw |v |v] vn) vm) ox x | xt | xn 389 | 370 339 | 341 | 378 | 393 | 382 | 377 | 353 387 | 378 | 407 van Lý | 286 | 265 | 240 | 250 | 305 | 280 | 284 | 310 | 305 290 | 297 | 313 (Nguồn: Viện thiết kế và Qui hoạch nông nghiệp) 1.